Tổng quan về Công văn 1460/TCT-CS năm 2015
Công văn 1460/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc pháp lý cốt lõi khi xem xét và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng thụ hưởng:
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc xác định đối tượng và tỷ lệ miễn, giảm tiền sử dụng đất phải căn cứ vào các quy định pháp luật tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc một lần: Ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được hưởng và chỉ được thực hiện một lần duy nhất đối với một khu đất hoặc dự án cụ thể theo quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ: Người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về giảm tiền sử dụng đất
Văn bản tập trung làm rõ phương thức xác định nghĩa vụ tài chính và các trường hợp cụ thể được giảm tiền sử dụng đất:
- Xác định đối tượng ưu đãi: Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, Luật Đầu tư hoặc các chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phương pháp tính số tiền được giảm: Số tiền sử dụng đất được giảm được xác định dựa trên diện tích đất được giao trong hạn mức, giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm tính tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm (%) được giảm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Xử lý quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ phát sinh giao thời giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, việc áp dụng chính sách miễn giảm phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản chuyển tiếp quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ nhằm đảm bảo tính liên tục và nhất quán của pháp luật.
Trách nhiệm của Cơ quan Thuế và Người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch, đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật, Công văn quy định rõ trách nhiệm của các bên:
- Đối với Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất. Thực hiện tính toán chính xác số tiền được giảm, ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Đối với Người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu và hồ sơ đã cung cấp cho cơ quan thuế. Mọi hành vi gian lận hồ sơ để trục lợi chính sách ưu đãi sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1460/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Trả lời Công văn số 1310/CT-QLĐ ngày 11/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về giảm 1,2% tiền sử dụng đất của mỗi năm không được giao đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, ngày 09/4/2011 Tổng cục Thuế có Công văn số 1218/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Bến Tre hướng dẫn trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân; sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang dùng cho sản xuất kinh doanh, với thời hạn sử dụng đất là 50 năm, thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP thì không được giảm là 1,2% tiền sử dụng đất của mỗi năm không được giao đất sử dụng của mức thu 70 năm.
(Gửi kèm theo bản chụp Công văn số 1218/TCT-CS nêu trên để Cục Thuế nghiên cứu thực hiện).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5114/TCT-CS năm 2014 vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5182/TCT-CS năm 2014 về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được giao đất trước ngày 1/7/2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4869/TCT-CS năm 2014 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 305/TCT-CS năm 2015 áp dụng văn bản trong thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 2Công văn 1218/TCT-CS về giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5114/TCT-CS năm 2014 vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5182/TCT-CS năm 2014 về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được giao đất trước ngày 1/7/2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4869/TCT-CS năm 2014 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 305/TCT-CS năm 2015 áp dụng văn bản trong thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1460/TCT-CS năm 2015 về giảm 1,2% tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1460/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
