Tóm tắt Công văn 1443/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1443/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về đối tượng người nộp thuế và các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp.
- Quy định về đối tượng người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản nhấn mạnh việc xác định đúng đối tượng người nộp thuế là cơ sở cốt lõi để thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật:
- Xác định tư cách người nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể về các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định.
- Trách nhiệm kê khai: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự khai, tự tính, tự nộp thuế TNDN và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Phân loại nguồn thu nhập: Làm rõ cách thức xác định thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam đối với cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế TNDN được thống nhất và minh bạch, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn nghiệp vụ sau:
- Tuân thủ điều kiện thực tế: Việc xác định doanh thu, chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN phải căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp và các hồ sơ thực tế phát sinh của giao dịch.
- Hạch toán độc lập: Đối với các đơn vị có chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc, việc phân bổ hoặc kê khai thuế phải tuân thủ đúng nguyên tắc hạch toán và quy định của Luật Quản lý thuế.
- Áp dụng ưu đãi thuế: Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế về địa bàn, lĩnh vực đầu tư hoặc quy mô doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh.
- Vai trò và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 1443/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Tháo gỡ vướng mắc: Giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ thuế phức tạp, tránh việc áp dụng sai quy định gây thất thu ngân sách hoặc ảnh hưởng quyền lợi của doanh nghiệp.
- Minh bạch hóa thủ tục: Tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1443/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 577/CTHN-TTKT3 ngày 04/01/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội cung cấp tài liệu theo công văn số 6042/TCT-CS ngày 29/12/2023 của Tổng cục Thuế bổ sung hồ sơ liên quan công văn số 84501/CTHN-TTKT3 ngày 30/11/2023 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thời điểm xác định thu nhập khác đối với khoản hỗ trợ di dời. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 14/2008/QH12 quy định:
Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp)....”
- Khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 32/2013/QH13 và khoản 1 Điều 1 của Luật số 71/2014/QH13) quy định:
“Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.
…”
- Tại khoản 16 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
“16. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan”.
Về hạch toán khoản hỗ trợ phục vụ di dời, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5539/TCT-DNL ngày 25/12/2020 trả lời Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá và công văn số 3560/TCT-DNL ngày 26/9/2022 gửi Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội qua công tác kiểm tra căn cứ hồ sơ, tài liệu cụ thể liên quan đến khoản hỗ trợ di dời, làm rõ cơ sở pháp lý của việc nhận hỗ trợ di dời tương ứng 30 tỷ đồng (có đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, được cơ quan có thẩm quyền cho phép không...), xác định bản chất của hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất giữa Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá và Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thăng Long; bản chất của khoản hỗ trợ kinh phí giữa Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thăng Long và Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá, thực tế phát sinh tại đơn vị; đồng thời căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, phối hợp với các cơ quan ban ngành liên quan (nếu cần thiết) để có phương án xử lý cho phù hợp và xác định nghĩa vụ thuê đúng quy định.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1176/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1440/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1442/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển lỗ của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1517/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1739/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Công văn 1176/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1440/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1442/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển lỗ của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1517/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1739/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1443/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1443/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
