Giới thiệu về Công văn 1442/TCT-CS năm 2016
Công văn 1442/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cho các tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu, sửa chữa tàu biển và dịch vụ hàng hải xác định đúng thuế suất GTGT, tránh các rủi ro pháp lý và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển
Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, để đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cho khách hàng nước ngoài:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam được xác định là dịch vụ xuất khẩu. Do đó, hoạt động này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Các điều kiện bắt buộc để hưởng thuế suất 0%: Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ sửa chữa tàu biển phải chuẩn bị và xuất trình đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa tàu biển ký kết hợp pháp với tổ chức nước ngoài (chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu nước ngoài).
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ sửa chữa tàu qua ngân hàng từ phía tổ chức nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
- Có các chứng từ, hồ sơ kỹ thuật, biên bản nghiệm thu bàn giao phương tiện sau sửa chữa thể hiện rõ nội dung công việc đã thực hiện.
- Xử lý đối với trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dịch vụ sửa chữa tàu biển cho tổ chức nước ngoài nhưng không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên (ví dụ: không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hợp đồng không đúng quy định), doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0%. Khi đó, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 1442/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi tối đa và tránh bị truy thu thuế, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu biển cho khách hàng nước ngoài cần đặc biệt lưu ý đến việc hoàn thiện hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt và lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan đến giao dịch quốc tế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1442/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Hải Phòng; |
Tổng cục Thuế nhận được văn thư ngày 23/11/2015 của Công ty Hàng Hải Thái Bình Dương BS, công văn số 2062/CT-THNVDT ngày 29/12/2015 của Cục Thuế TP Hải Phòng về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế GTGT 0%.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Hàng Hải Thái Bình Dương BS ký Hợp đồng mua tàu Ocean 68 với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bắc Nam; sau đó, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bắc Nam bàn giao tàu Ocean 68 cho Công ty Đóng tàu Bạch Đằng để thực hiện Hợp đồng sửa chữa tàu Ocean 68 ký với Công ty hàng hải Thái Bình Dương BS; và Công ty Hàng Hải Thái Bình Dương BS nhận bàn giao tàu Ocean 68 tại Công ty Đóng tàu Bạch Đằng thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Hải Phòng: dịch vụ sửa chữa tàu biển của Công ty Đóng tàu Bạch Đằng chưa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hải Phòng và Công ty Hàng Hải Thái Bình Dương BS được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1422/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1386/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa tàu bay nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 111/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
- 6Công văn 895/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tàu biển tạm nhập tái xuất và hoạt động sửa chữa tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1422/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1386/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa tàu bay nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 111/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
- 7Công văn 895/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tàu biển tạm nhập tái xuất và hoạt động sửa chữa tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1442/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1442/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
