Công văn 14389/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế tài nguyên, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác và xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên; các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc quản lý, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về giá tính thuế tài nguyên xuất khẩu
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế đối với tài nguyên trực tiếp xuất khẩu: Đối với tài nguyên khai thác được xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài, giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất (giá FOB) và không bao gồm thuế xuất khẩu. Quy định này nhằm đảm bảo tính đồng bộ với pháp luật về hải quan và thuế xuất khẩu.
- Trường hợp bán tiêu thụ nội địa trước khi xuất khẩu: Đối với lượng tài nguyên khai thác không xuất khẩu trực tiếp mà bán cho các đơn vị trong nước để tiêu thụ hoặc xuất khẩu sau đó, giá tính thuế tài nguyên là giá bán thực tế trên thị trường nội địa (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Mức giá này không được thấp hơn bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm tính thuế.
- Xác định giá tính thuế qua hình thức ủy thác xuất khẩu: Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện ủy thác xuất khẩu cho doanh nghiệp khác, giá tính thuế tài nguyên vẫn được xác định dựa trên giá xuất khẩu thực tế (giá FOB trừ thuế xuất khẩu) của hợp đồng ủy thác xuất khẩu đó.
- Xử lý đối với tài nguyên đưa vào chế biến sâu trước khi xuất khẩu: Đối với các loại tài nguyên được khai thác sau đó đưa vào quy trình sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp rồi mới xuất khẩu, giá tính thuế tài nguyên được xác định theo quy định về giá tính thuế đối với sản phẩm chế biến công nghiệp. Việc này thực hiện theo đúng hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính về thuế tài nguyên tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý thuế
- Đối với người nộp thuế: Doan nghiệp khai thác, xuất khẩu tài nguyên có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và nộp thuế tài nguyên đầy đủ, chính xác vào ngân sách nhà nước theo đúng hướng dẫn. Mọi hành vi gian lận, khai sai giá tính thuế để trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai thuế tài nguyên của doanh nghiệp với dữ liệu hải quan về xuất khẩu khoáng sản để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp kê khai không đúng giá trị thực tế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 14389/BTC-TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định tại Luật Thuế tài nguyên, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế tài nguyên hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14389/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghệ An
Trả lời Công văn ngày 28/7/2009 của Hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghệ An kiến nghị về cách xác định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên xuất khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4, Điều 6 Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định: “4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều này.”
- Tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 6 Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh thuế tài nguyên, quy định: “Trường hợp tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà dùng xuất khẩu toàn bộ thì giá tính thuế tài nguyên là giá xuất khẩu (FOB), không bao gồm thuế xuất khẩu.”.
Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Tài chính quy định cách xác định giá tính thuế tài nguyên xuất khẩu là giá xuất khẩu (FOB), trừ thuế xuất khẩu. Mức chi phí thuế xuất khẩu được trừ khỏi giá tài nguyên xuất khẩu theo quy định tại Quyết định số 35/2008/QĐ-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế sau thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu.
Bộ Tài chính trả lời để Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghệ An được biết.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 35/2008/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 3Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 14389/BTC-TCT về việc giá tính thuế tài nguyên xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 14389/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
