Tóm tắt Công văn 1425/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí đối với cọc cừ thép
Công văn 1425/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương pháp hạch toán chi phí đối với cọc cừ thép (cọc cừ larsen) sử dụng trong hoạt động thi công xây dựng. Đây là văn bản quan trọng giúp làm rõ ranh giới giữa việc ghi nhận tài sản cố định và công cụ dụng cụ, từ đó xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Tiêu chuẩn phân loại cọc cừ thép làm tài sản cố định hoặc công cụ dụng cụ
Căn cứ vào quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc phân loại cọc cừ thép như sau:
- Trường hợp ghi nhận là tài sản cố định (TSCĐ): Cọc cừ thép được phân loại là tài sản cố định hữu hình nếu thỏa mãn đồng thời cả 3 tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; có thời gian sử dụng trên 01 năm; có nguyên giá được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
- Trường hợp ghi nhận là công cụ, dụng cụ (CCDC): Đối với những cọc cừ thép không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn nêu trên (ví dụ: giá trị đơn chiếc dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng dưới 1 năm), doanh nghiệp phải hạch toán vào nhóm công cụ, dụng cụ để theo dõi và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
2. Phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí cọc cừ thép
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về cách thức tính toán và phân bổ giá trị cọc cừ thép vào chi phí công trình tùy thuộc vào cách phân loại tài sản:
- Đối với cọc cừ thép là tài sản cố định: Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Chi phí khấu hao cọc cừ thép phát sinh trong thời gian thi công công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào chi phí của công trình đó.
- Đối với cọc cừ thép là công cụ, dụng cụ: Giá trị của cọc cừ thép được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của các công trình sử dụng. Thời gian phân bổ chi phí đối với công cụ, dụng cụ tối đa không quá 3 năm theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Xác định hao hụt thực tế: Khi sử dụng cọc cừ thép qua nhiều công trình, doanh nghiệp phải căn cứ vào định mức hao hụt kỹ thuật, số lần sử dụng thực tế và tình trạng kỹ thuật của cọc cừ để phân bổ chi phí một cách hợp lý, đảm bảo phản ánh đúng giá trị hao mòn thực tế của tài sản vào giá thành công trình.
3. Điều kiện để chi phí cọc cừ thép được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để chi phí khấu hao hoặc chi phí phân bổ cọc cừ thép được chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc, giá trị mua vào của cọc cừ thép (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan nếu nhập khẩu, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Có hồ sơ kỹ thuật, phương án thi công, biên bản giao nhận, biên bản nghiệm thu công trình thể hiện rõ việc sử dụng cọc cừ thép vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
- Việc trích khấu hao hoặc phân bổ chi phí phải thực hiện đúng phương pháp kế toán đã đăng ký và tuân thủ đúng thời hạn quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1425/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Oriental Sheet Piling Việt Nam
(Đ/c: P1606, Lầu 16, Gemadept Tower, 2bis 4-6 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TPHCM)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số OSP/CV-201403 ngày 30/12/2014 của Công ty TNHH Oriental Sheet Piling Việt Nam đề nghị hướng dẫn hạch toán chi phí đối với cọc cừ thép. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định có hướng dẫn:
“Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định:
1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b. Có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên;
c. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập…”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Oriental Sheet Piling Việt Nam có thực hiện cho thuê các cọc cừ; các cọc cừ này không thể sử dụng riêng lẻ mà phải sử dụng theo số lượng lớn, nếu đáp ứng đủ 03 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì các cọc cừ của Công ty được coi là tài sản cố định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Oriental Sheet Piling Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2915TCT/NV3 về hướng dẫn thực hiện hạch toán chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 2Công văn 3073/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hạch toán chi phí đối với khoản thanh lý tài sản cố định khi chưa hết khấu hao do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4984/TCT-CS năm 2014 về hạch toán chi phí được trừ trường hợp mua hàng hóa nhiều lần trong một ngày của cùng một người bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1699/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí đối với khoản chi lương tháng thứ 13 trong trường hợp Công ty có năm tài chính khác với năm dương lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2915TCT/NV3 về hướng dẫn thực hiện hạch toán chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3073/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hạch toán chi phí đối với khoản thanh lý tài sản cố định khi chưa hết khấu hao do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4984/TCT-CS năm 2014 về hạch toán chi phí được trừ trường hợp mua hàng hóa nhiều lần trong một ngày của cùng một người bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1699/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí đối với khoản chi lương tháng thứ 13 trong trường hợp Công ty có năm tài chính khác với năm dương lịch do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1425/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí đối với cọc cừ thép do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1425/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
