Tổng quan về Công văn 1417/TCT-CS năm 2015
Công văn 1417/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi hỗ trợ giữa các doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ cách xử lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cả bên chi tiền hỗ trợ và bên nhận tiền hỗ trợ, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế.
- Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi hỗ trợ
Theo hướng dẫn tại Công văn 1417/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, việc xử lý thuế đối với khoản chi hỗ trợ bằng tiền được thực hiện cụ thể như sau:
- Đối với bên nhận tiền hỗ trợ: Khi nhận khoản tiền hỗ trợ từ đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, không phải xuất hóa đơn GTGT cho khoản tiền này.
- Đối với bên chi tiền hỗ trợ: Căn cứ vào mục đích chi và chứng từ thu tiền của bên nhận, bên chi lập chứng từ chi tiền để làm cơ sở hạch toán kế toán. Bên chi không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào do không có hóa đơn GTGT cho khoản chi này.
- Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi hỗ trợ
Chính sách thuế TNDN đối với các khoản chi hỗ trợ được phân định rõ ràng cho hai đối tượng tham gia giao dịch:
- Đối với bên nhận tiền hỗ trợ: Khoản tiền hỗ trợ nhận được từ doanh nghiệp khác được xác định là thu nhập khác. Doanh nghiệp nhận hỗ trợ có trách nhiệm gộp khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế để tính và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất quy định hiện hành.
- Đối với bên chi tiền hỗ trợ: Để khoản chi hỗ trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Khoản chi phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thuộc các khoản chi tài trợ được pháp luật thuế TNDN cho phép (như tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa cho người nghèo).
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hợp đồng hỗ trợ, biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận hỗ trợ, chứng từ chi tiền).
- Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Trường hợp không được tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi hỗ trợ mang tính chất tự nguyện, không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chi và không thuộc các khoản tài trợ được pháp luật cho phép thì sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ
Để đảm bảo tính hợp pháp và giảm thiểu rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, các doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận hỗ trợ giữa hai bên, trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, hình thức và giá trị khoản hỗ trợ.
- Quyết định phê duyệt khoản chi hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp (Hội đồng quản trị, Ban giám đốc).
- Chứng từ chi tiền (phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng) của bên chi và chứng từ thu tiền (phiếu thu) của bên nhận.
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh khoản chi hỗ trợ đã được sử dụng đúng mục đích cam kết (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1417/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam
Số 37, đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Q.1, TP. HCM
Trả lời công văn số 155-14/APPO ngày 30/12/2014 của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam về chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”
Tại Khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) ký hợp đồng đại lý bảo hiểm với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), trong đó quy định ngoài các khoản thù lao theo quy định, định kỳ vào đầu mỗi năm Prudential sẽ chi trả cho MSB một khoản “hỗ trợ hợp tác” trong suốt thời hạn hợp đồng dựa trên chỉ tiêu doanh số từ việc phân phối sản phẩm bảo hiểm do Prudential giao cho MSB thì MSB phải lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế GTGT, TNDN đối với khoản “hỗ trợ hợp tác” nhận được từ Prudential theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1467/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1596/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1467/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1596/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1417/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1417/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
