Công văn 1414/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, địa điểm nộp thuế và thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các công trình xây dựng được thực hiện ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở chính.
- Nguyên tắc xác định hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh
- Hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh được xác định khi người nộp thuế có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh tại địa phương khác.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt có giá trị công trình bao gồm cả thuế GTGT tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính phải thực hiện khai thuế và nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ quy định tại địa phương nơi có công trình.
- Các trường hợp không thuộc diện khai thuế GTGT vãng lai bao gồm công trình xây dựng có giá trị nhỏ dưới mức quy định hoặc các hoạt động không mang tính chất xây dựng, lắp đặt công trình xây dựng.
- Tỷ lệ và phương pháp tính thuế GTGT vãng lai
- Tỷ lệ nộp thuế GTGT tạm tính đối với hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh được áp dụng theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (thông thường là 1% hoặc 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT của công trình, hạng mục công trình xây dựng).
- Doanh thu dùng để tính thuế GTGT vãng lai là doanh thu thực tế phát sinh theo tiến độ thanh toán hoặc khối lượng nghiệm thu bàn giao của công trình xây dựng tại địa phương đó.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định doanh thu, áp dụng đúng tỷ lệ phần trăm để tính ra số thuế GTGT phải nộp và thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước của địa phương nơi có hoạt động xây dựng.
- Thủ tục kê khai và khấu trừ thuế GTGT
- Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tạm tính đối với hoạt động xây dựng vãng lai theo mẫu tờ khai quy định gửi cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có hoạt động xây dựng.
- Chứng từ nộp tiền thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi có công trình xây dựng là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT tại trụ sở chính.
- Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, doanh nghiệp được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Người nộp thuế phải chủ động theo dõi, hạch toán riêng doanh thu và số thuế GTGT đã nộp của từng công trình xây dựng vãng lai để phục vụ cho việc đối chiếu, thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng vãng lai có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách địa phương và phối hợp với cơ quan thuế quản lý trụ sở chính để xác nhận số thuế đã nộp.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng, hóa đơn GTGT và chứng từ nộp tiền thuế vãng lai để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1414/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Nhà thép Hiệp Trí |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03.11/CV ngày 15/03/2011 của Công ty TNHH Nhà thép Hiệp Trí hỏi về việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1.4 và điểm 6.1 mục II phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:
“1.4. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho chi cục thuế quản lý địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó”;
“6.1. Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT với chi cục thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng”;
Tại mục VII phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn việc:
“Xử lý số tiền thuế nộp thừa:
1. Tiền thuế được coi là nộp thừa khi:
1.1. Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.
…
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau:
2.1. Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau.
2.2. Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo.
2.3. Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền phạt.
…”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Nhà thép Hiệp Trí xây dựng nhà xưởng cho khách hàng ở tỉnh Long An, Công ty phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% đối với công trình xây dựng vãng lai ngoại tỉnh tại Cục thuế tỉnh Long An. Trường hợp Công ty TNHH Nhà thép Hiệp Trí đã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với công trình xây dựng vãng lai này tại trụ sở chính (tỉnh Bình Dương) thì Công ty được xem xét, xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) tại Cục thuế tỉnh Bình Dương nêu trên theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Nhà thép Hiệp Trí được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1414/TCT-CS về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với xây dựng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1414/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
