- Tổng quan về Công văn 1413/TCT-CS năm 2015
Công văn 1413/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến việc xác định giá đất tính tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quy định về giá đất tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê
- Xác định giá đất cụ thể: Giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được xác định là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, không áp dụng trực tiếp Bảng giá đất quy định định kỳ 05 năm (trừ các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất).
- Phương pháp xác định giá đất: Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp định giá đất quy định (so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư) hoặc phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tùy thuộc vào giá trị của khu đất/thửa đất.
- Áp dụng Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K): Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (lấy Bảng giá đất nhân với Hệ số K do UBND cấp tỉnh quy định) chỉ được áp dụng khi giá trị thửa đất hoặc khu đất tính theo Bảng giá đất dưới ngưỡng giá trị quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thông thường là dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại).
- Trường hợp thửa đất có giá trị lớn: Đối với thửa đất, khu đất có giá trị tính theo Bảng giá đất đạt từ ngưỡng giá trị quy định trở lên, UBND cấp tỉnh phải quyết định giá đất cụ thể trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường và kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cấp tỉnh.
- Căn cứ, thời điểm tính tiền thuê đất và thủ tục thực hiện
- Thời điểm tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được tính tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc quyết định cho phép chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần.
- Trách nhiệm của cơ quan chuyên trách: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm lập hồ sơ, tổ chức xác định giá đất cụ thể hoặc xác định vị trí, diện tích trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Cơ quan Thuế căn cứ hồ sơ địa chính và quyết định giá đất của UBND cấp tỉnh để tính toán và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.
- Chuyển đổi hình thức thuê đất và xử lý khấu trừ chi phí
- Chuyển từ trả tiền hàng năm sang trả một lần: Người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển từ hình thức trả tiền thuê đất hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại. Giá đất làm căn cứ tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể xác định tại thời điểm được phép chuyển hình thức nộp tiền.
- Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: Trường hợp người thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được duyệt thì số tiền này được trừ vào tiền thuê đất phải nộp trả một lần, nhưng mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1413/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận.
Trả lời Công văn số 251/CT-THDT đề ngày 28/01/2015 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận về việc vướng mắc áp dụng giá đất tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 4. Đơn giá thuê đất
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.
Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất và được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này.
5. Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với tỉnh còn lại.
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản này.”
- Tại điểm d, Khoản 1 và điểm b, c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất
1. Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:
…
d) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá
Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó:
b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:
| Giá đất của thời hạn thuê đất | = | Giá đất tại Bảng giá đất | x | Thời hạn thuê đất |
| Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất” |
Căn cứ các quy định trên thì đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại mà có thời gian thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất (Giá đất tại Bảng giá đất chia (:) Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất nhân (x) Thời hạn thuê đất) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1335/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất kì nộp thứ nhất năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5623/TCT-CS năm 2019 về xác định thời điểm tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1335/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất kì nộp thứ nhất năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5623/TCT-CS năm 2019 về xác định thời điểm tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1413/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách áp dụng giá đất tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1413/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
