Giới thiệu về Công văn 14126/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 14126/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế, thủ tục hải quan và công tác quản lý đối với loại hình hàng hóa tạm nhập tái xuất.
Các nội dung cốt lõi và chính sách quản lý hàng tạm nhập tái xuất
- Quy định về nghĩa vụ thuế và điều kiện hoàn thuế: Văn bản làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách hoàn thuế nhập khẩu hoặc không thu thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất. Theo đó, hàng hóa phải thực tế đã được tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc xuất khẩu vào các khu phi thuế quan trong thời hạn quy định. Các chứng từ chứng minh thực xuất là cơ sở pháp lý bắt buộc để cơ quan hải quan xem xét hoàn thuế.
- Thủ tục hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị, bao gồm tờ khai hải quan tạm nhập, tờ khai hải quan tái xuất đã hoàn thành thủ tục thông quan, hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Xử lý đối với hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa: Đối với các trường hợp hàng hóa tạm nhập nhưng không tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) theo chính sách thuế tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng. Mọi hành vi tự ý tiêu thụ nội địa khi chưa hoàn thành thủ tục hải quan đều bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thắt chặt quy trình giám sát đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất từ khi làm thủ tục nhập khẩu cho đến khi thực tế xuất khẩu. Đặc biệt lưu ý giám sát chặt chẽ tại các cửa khẩu đường bộ, lối mở biên giới nhằm ngăn chặn tình trạng thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa, gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 14126/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tạm nhập tái xuất. Việc hướng dẫn chi tiết này không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, hạn chế tối đa các hành vi trục lợi chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14126/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3410/HQHN-TXNK ngày 10/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hà Nội đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập để thử nghiệm sau đó tái xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập để phục vụ công việc như: Hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học,... (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều này hoặc xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 112 Thông tư này), thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu. Hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế tại khoản này nếu quá thời hạn tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập quy định tại Điều 53 Thông tư này thì phải nộp thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 53 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì thời hạn đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất để phục vụ công việc như: Hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học,...không quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất.
Đối chiếu quy định trên, trường hợp doanh nghiệp tạm nhập tái xuất hàng hóa trong thời hạn không quá 90 ngày thì thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu.
2) Căn cứ khoản 9 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài) sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu.
Số tiền thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập đến ngày đăng ký tờ khai tái xuất), trường hợp thực tế đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp tạm nhập tái xuất hàng hóa quá thời hạn 90 ngày thì phải kê khai nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu và được hoàn lại thuế nhập khẩu khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài).
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hà Nội biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13274/TCHQ-GSQL năm 2014 về giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất bị mắc cạn tại khu vực cửa khẩu Khánh Bình tỉnh An Giang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1488/GSQL-TH năm 2014 khu vực lưu giữ hàng hóa tạm nhập, tái xuất gửi kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 13801/TCHQ-TXNK năm 2014 về hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 585/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế hàng tạm nhập tái xuất để trưng bày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 13274/TCHQ-GSQL năm 2014 về giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất bị mắc cạn tại khu vực cửa khẩu Khánh Bình tỉnh An Giang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1488/GSQL-TH năm 2014 khu vực lưu giữ hàng hóa tạm nhập, tái xuất gửi kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 13801/TCHQ-TXNK năm 2014 về hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 585/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế hàng tạm nhập tái xuất để trưng bày do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 14126/TCHQ-TXNK năm 2014 về hàng tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 14126/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
