Công văn 1410/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ các quy định về thuế suất, điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi và các trường hợp ngoại lệ khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuấtVăn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc áp dụng thuế suất GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT 0%- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hiểu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan (bao gồm cả công trình của doanh nghiệp chế xuất) thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu vào doanh nghiệp chế xuất, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan.
Công văn cũng lưu ý các trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất theo quy định thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ tiêu dùng cá nhân: Các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất (như dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống, khách sạn, văn phòng phẩm phục vụ cá nhân).
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan, không chứng minh được việc tiêu dùng hoàn toàn trong doanh nghiệp chế xuất.
- Các dịch vụ đặc thù khác theo quy định của pháp luật thuế GTGT từng thời kỳ như dịch vụ bưu chính, viễn thông, cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi ngoài khu phi thuế quan.
Công văn 1410/TCT-CS mang lại sự minh bạch trong việc thực thi nghĩa vụ thuế, giúp các doanh nghiệp nội địa khi giao dịch với doanh nghiệp chế xuất xác định đúng thuế suất GTGT, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Đồng thời, văn bản cũng tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cơ quan thuế trong công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1410/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
Trả lời công văn số 4163/CT-TTr ngày 5/12/2013 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về chính sách thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 15, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định:
"2. Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa hàng hóa sau:
…
c) Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc thuộc diện được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại và pháp luật có liên quan.
3. Quan hệ mua, bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại".
Tại điểm d3, khoản 5, Điều 113, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 hướng dẫn về thủ tục hải quan quy định:
"d.3) Đối với phần phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) không phải chịu thuế nhập khẩu. Trong trường hợp còn giá trị thương mại, người nộp thuế bán, tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường cũng không phải chịu thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp các loại thuế khác như thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định…".
Tại điểm c.2 khoản 3 Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
"Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng nhập khẩu thương mại".
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Wintek Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất khi bán các loại phế liệu thu hồi cho doanh nghiệp nội địa, người mua hàng trong nội địa phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu các loại phế liệu thu hồi, đồng thời phải thực hiện kê khai nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; kê khai, nộp thuế nhập khẩu tại cơ quan hải quan (nếu có).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Giang phối hợp với Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh để xử lý vụ việc.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4939/TCHQ-TXNK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 12366/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 14899/BTC-CST năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với vật tư thi công, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4939/TCHQ-TXNK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 12366/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 14899/BTC-CST năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với vật tư thi công, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1410/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1410/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
