Tổng quan về Công văn 1410/CT-TTHT năm 2019
Công văn 1410/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Văn bản này tập trung làm rõ trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay của doanh nghiệp khi thuê tài sản của cá nhân, đồng thời hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và cách thức xác định nghĩa vụ thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
Nguyên tắc xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê tài sản
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ hoạt động cho thuê trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Trường hợp doanh thu vượt quá 100 triệu đồng/năm, cá nhân phát sinh nghĩa vụ nộp cả hai loại thuế này.
- Doanh thu tính thuế: Là tổng số tiền thuê tài sản phát sinh trong năm dương lịch bao gồm cả các khoản thu khác như tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường (nếu có và được tính vào doanh thu theo thỏa thuận).
Quy định về việc doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
- Điều kiện áp dụng: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng thuê tài sản với cá nhân mà trong hợp đồng có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
- Hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế thay cho cá nhân sử dụng Tờ khai mẫu số 01/TTS (Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chứng từ đi kèm: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê và chứng từ nộp thuế thay để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Thuế suất và phương pháp tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản
- Thuế suất thuế GTGT: Áp dụng mức thuế suất 5% trên doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản.
- Thuế suất thuế TNCN: Áp dụng mức thuế suất 5% trên doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản.
- Công thức xác định số thuế phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với 5%. Số thuế TNCN phải nộp bằng Doanh thu tính thuế TNCN nhân với 5%.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp và người nộp thuế
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thuê tài sản để xác định chính xác bên có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. Việc thực hiện không đúng quy trình hoặc chậm trễ trong khâu nộp hồ sơ khai thuế thay có thể dẫn đến các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phát sinh tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1410/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần du lịch công đoàn
Địa chỉ: 81-83 Cách mạng tháng 8, phường Bến Thành, quận 1
Mã số thuế: 0302575621
Trả lời văn bản số 04/2019/CV-DLCĐ ngày 21/01/2019 của Công ty về việc kê khai thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài:
“Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp Công ty khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu và đã đăng ký khai thuế theo tháng thì khi kê khai tờ khai mẫu số 01/NTNN (Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC) tại chỉ tiêu “Ngày thanh toán” là ngày thực tế Công ty phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu, trường hợp Công ty phát sinh thanh toán cho một nhà thầu nhiều lần trong tháng thì mỗi lần thanh toán tương ứng một dòng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45561/CT-TTHT năm 2019 về hiệu lực văn bản và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51367/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn kê khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53933/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 45561/CT-TTHT năm 2019 về hiệu lực văn bản và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51367/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn kê khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 53933/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1410/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1410/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
