Giới thiệu chung về Công văn 1408/GSQL-GQ1
Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2016 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại mã số HS và thủ tục hải quan đối với mặt hàng pallet gỗ xuất khẩu ở dạng tháo rời. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp mã thuế, xác định tính đồng bộ của sản phẩm và kiểm tra tính hợp pháp của lâm sản xuất khẩu.
1. Nguyên tắc phân loại mã số HS đối với pallet gỗ tháo rời
Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng này dựa trên các quy định phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành:
- Áp dụng Quy tắc 2(a): Theo Quy tắc 2(a) của Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), một mặt hàng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời nhưng có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đã hoàn thiện thì được phân loại cùng nhóm với mặt hàng đã hoàn thiện.
- Phân loại vào nhóm 44.15: Trường hợp pallet gỗ được xuất khẩu dưới dạng các thanh, tấm gỗ đã được gia công (như khoan lỗ, vát cạnh, cắt theo kích thước tiêu chuẩn của pallet) đi kèm đầy đủ phụ kiện để lắp ráp thành một pallet hoàn chỉnh, hoặc được vận chuyển đồng bộ để lắp ráp tại nước nhập khẩu, thì được phân loại vào nhóm 44.15 (mã HS cụ thể thường là 4415.20.00).
- Trường hợp phân loại vào nhóm 44.07: Nếu các thanh gỗ xuất khẩu chỉ là gỗ xẻ đơn thuần, chưa qua các công đoạn gia công đặc trưng để tạo thành bộ phận của pallet, hoặc không đi kèm đồng bộ để tạo thành một pallet hoàn chỉnh, thì phải phân loại theo mã HS của gỗ xẻ thuộc nhóm 44.07.
2. Chính sách thuế xuất khẩu và thủ tục hải quan liên quan
Việc xác định đúng mã HS quyết định trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và thủ tục kiểm tra chuyên ngành của doanh nghiệp:
- Thuế suất xuất khẩu: Mặt hàng pallet gỗ thuộc nhóm 44.15 thường được hưởng mức thuế suất xuất khẩu ưu đãi là 0%. Ngược lại, nếu bị áp vào nhóm gỗ xẻ 44.07, doanh nghiệp có thể phải chịu mức thuế xuất khẩu cao hơn tùy thuộc vào chủng loại và kích thước gỗ theo biểu thuế hiện hành.
- Hồ sơ lâm sản hợp pháp: Doanh nghiệp xuất khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ nguồn gốc lâm sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp, tránh việc lợi dụng hình thức pallet tháo rời để xuất khẩu lậu gỗ xẻ thô.
3. Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện thống nhất và đúng quy định pháp luật, Công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa (kiểm hóa) để xác định tính đồng bộ của lô hàng. Công chức hải quan phải đánh giá xem các chi tiết tháo rời có thực sự cấu thành một pallet hoàn chỉnh hay chỉ là các thanh gỗ xẻ thông thường nhằm mục đích gian lận thương mại và trốn thuế.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Phải tự khai báo trung thực, chính xác về tình trạng sản phẩm, quy cách đóng gói, tính đồng bộ của bộ linh kiện pallet gỗ tháo rời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ nguồn gốc lâm sản đi kèm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1408/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 2527/HQĐNg-GSQL ngày 04/10/2016 của Cục Hải quan TP Đà Nẵng về việc xuất khẩu pallet gỗ ở dạng tháo rời của Công ty TNHH Kỹ thuật gỗ Toàn Cầu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về mã số HS: Theo Chú giải chi tiết HS Chương 44 thì “Các mặt hàng gỗ chưa lắp ráp hay bị tháo rời được phân loại với các mặt hàng hoàn chỉnh tương ứng, với điều kiện là các phần đó đi cùng nhau. Tương tự, các phụ kiện hoặc các phần bằng thủy tinh, đá hoa (marble), kim loại và các chất liệu khác đi cùng với các sản phẩm này dù được lắp ráp với sản phẩm đó hay chưa”. Theo đó, mặt hàng pallet gỗ ở dạng tháo rời, với điều kiện bao gồm toàn bộ, đầy đủ các chi tiết, bộ phận, linh kiện, phụ kiện... cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh, được đi cùng nhau, phân loại theo sản phẩm hoàn chỉnh. Trường hợp mặt hàng gỗ không ở dạng bộ như vậy, phân loại theo từng sản phẩm cụ thể.
Đề nghị Cục Hải quan TP Đà Nẵng chỉ đạo Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu lô hàng pallet gỗ căn cứ vào hồ sơ cụ thể và thực tế hàng hóa, đối chiếu với hướng dẫn trên để thực hiện việc áp mã số HS cho lô hàng.
2. Về hồ sơ hải quan: Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 187/2013/NĐ-CP trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thì: gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Do vậy, Cục Giám sát quản lý về Hải quan thống nhất với đề xuất của Cục Hải quan TP Đà Nẵng tại công văn số 2527/HQĐNg-GSQL dẫn trên về việc ngoài hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì phải xuất trình thêm hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành tại Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 và Thông tư số 40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2015 sửa đổi Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT về hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP Đà Nẵng biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 171/GSQL-GQ1 năm 2015 quy định về kiểm dịch thực vật đối với pallet gỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1012/BVTV-KD năm 2015 hướng dẫn thủ tục kiểm dịch thực vật với mặt hàng Pallet gỗ xuất khẩu vào khu chế xuất do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 3Công văn 2406/BVTV-KD năm 2015 về kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với pallet gỗ công nghiệp do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 4Công văn 3940/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục khi xuất thanh lý pallet đựng hàng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 6009/BTC-CST năm 2020 về xuất khẩu với các sản phẩm gỗ xẻ, gỗ phôi có nguồn gốc từ gỗ tròn nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 171/GSQL-GQ1 năm 2015 quy định về kiểm dịch thực vật đối với pallet gỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1012/BVTV-KD năm 2015 hướng dẫn thủ tục kiểm dịch thực vật với mặt hàng Pallet gỗ xuất khẩu vào khu chế xuất do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 6Thông tư 40/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Công văn 2406/BVTV-KD năm 2015 về kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với pallet gỗ công nghiệp do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 8Công văn 3940/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục khi xuất thanh lý pallet đựng hàng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9Công văn 6009/BTC-CST năm 2020 về xuất khẩu với các sản phẩm gỗ xẻ, gỗ phôi có nguồn gốc từ gỗ tròn nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu pallet gỗ ở dạng tháo rời do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1408/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
