Tóm tắt Công văn 1406/TCT-KK năm 2014 phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Chúng tôi nhận thấy rằng nội dung trích xuất của văn bản được cung cấp chỉ bao gồm tiêu đề mục "PHẦN MỞ ĐẦU & CÁC ĐIỀU KHOẢN ĐẦU (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4):" mà không có nội dung chi tiết của các điều khoản này.
Để có thể tóm tắt đầy đủ, chuyên sâu và phân tích kỹ lưỡng các chính sách, quy định cốt lõi của Công văn 1406/TCT-KK năm 2014, chúng tôi cần có toàn bộ nội dung chi tiết của văn bản.
Theo quy tắc đã định, chúng tôi cam kết không bịa đặt thông tin và chỉ dựa vào dữ liệu được cung cấp. Do đó, với thông tin hiện có, chúng tôi không thể tạo ra một bản tóm tắt chi tiết như yêu cầu.
Vui lòng cung cấp toàn bộ nội dung của Công văn 1406/TCT-KK năm 2014 để chúng tôi có thể thực hiện tóm tắt một cách chính xác và đầy đủ nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1406/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời công văn số 1066/CT-KKKTT ngày 10/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc giải đáp chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Khoản 34 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Khoản 2 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:
- Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Khoản 34 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thì bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- Trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế nêu trên, người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì cơ quan thuế thực hiện phân loại kiểm tra trước khi hoàn thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế căn cứ theo nội dung đã quy định tại Khoản 2 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC để phân loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần tiếp theo của người nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 900/TCT-CS về việc phân loại hồ sơ, xác định đối tượng kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 1830/TCT- CS về việc vướng mắc hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1280/TCT-CS về việc kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1927/TXNK-CST năm 2016 về chứng từ thanh toán do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 900/TCT-CS về việc phân loại hồ sơ, xác định đối tượng kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1830/TCT- CS về việc vướng mắc hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 1280/TCT-CS về việc kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1927/TXNK-CST năm 2016 về chứng từ thanh toán do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1406/TCT-KK năm 2014 phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1406/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra