Tổng quan về Công văn 1406/TCT-CS
Công văn 1406/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định chứng từ hợp pháp đối với tài sản mua trực tiếp của cá nhân không kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc trong việc thiết lập hồ sơ, chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định.
Quy định về hóa đơn đối với tài sản mua của cá nhân không kinh doanh
Theo hướng dẫn tại Công văn 1406/TCT-CS và các quy định pháp luật thuế liên quan, nguyên tắc sử dụng hóa đơn đối với giao dịch mua bán tài sản của cá nhân được quy định như sau:
- Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân có tài sản thanh lý, nhượng bán không mang tính chất kinh doanh.
- Doanh nghiệp mua tài sản trực tiếp của cá nhân không kinh doanh thì không bắt buộc phải có hóa đơn bán hàng của cá nhân đó để làm căn cứ hạch toán.
- Việc ghi nhận chi phí và khấu hao tài sản sẽ căn cứ vào các chứng từ giao dịch thực tế khác được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật về thuế TNDN.
Hồ sơ, chứng từ bắt buộc để được tính vào chi phí được trừ
Để tài sản mua trực tiếp từ cá nhân được ghi nhận là tài sản cố định, được trích khấu hao và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng mua bán tài sản: Hợp đồng phải được ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp và cá nhân bán tài sản, trong đó ghi rõ thông tin các bên, đặc điểm tài sản, giá trị giao dịch và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán thực tế (khuyến khích thực hiện thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính minh bạch và an toàn pháp lý).
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư về thuế TNDN). Bảng kê này phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực.
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu: Giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản từ cá nhân sang doanh nghiệp (đối với các loại tài sản bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như xe ô tô, xe máy, nhà đất, phương tiện vận tải).
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ: Biên lai hoặc chứng từ nộp các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sang tên, chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật (nếu có).
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Khi thực hiện giao dịch mua tài sản từ cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:
- Xác định đúng đối tượng giao dịch: Hướng dẫn tại công văn này chỉ áp dụng đối với cá nhân không kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) bán tài sản thuộc hoạt động kinh doanh thì phải sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Thời điểm lập bảng kê: Bảng kê 01/TNDN phải được lập kịp thời tại thời điểm mua tài sản, ghi nhận đúng giá trị thực tế thanh toán. Doanh nghiệp không được tự ý nâng khống giá trị tài sản trên bảng kê để tăng chi phí được trừ.
- Xác định nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá của tài sản cố định mua lại từ cá nhân được xác định là giá mua thực tế theo hợp đồng cộng với các khoản thuế, phí, lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác mà doanh nghiệp phải nộp để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1406/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 941/CT-TTHT ngày 16/07/2009 của Cục thuế tỉnh Bình Phước đề nghị hướng dẫn về chứng từ đối với tài sản mua trực tiếp của cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5, Mục II, Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: “Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hóa đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan)…”.
Căn cứ các quy định nêu trên, giấy tờ hợp pháp đối với tài sản cố định để được trích khấu hao tính vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là các giấy tờ chứng minh doanh nghiệp có quyền sở hữu tài sản hợp pháp. Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh mua lại xe ôtô 7 chỗ đã qua sử dụng của cá nhân không kinh doanh thì doanh nghiệp phải có giấy tờ chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, trong trường hợp này là Giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên của cơ sở kinh doanh đó.
Tại Điểm 1.a, Điều 4, Mục II, Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
“1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
a. Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua xe ôtô 7 chỗ ngồi của cá nhân không kinh doanh thì nguyên giá xe ôtô 7 chỗ ngồi được xác định là giá mua thực tế đã được cơ quan chuyên môn về thẩm định giá xác nhận cộng (+) lệ phí trước bạ (khi sang tên/chuyển quyền sở hữu) cộng (+) các chi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Phước được biết. Đề nghị Cục thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1406/TCT-CS về chứng từ đối với tài sản mua trực tiếp của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1406/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
