Giới thiệu chung về Công văn 1406/BYT-KCB
Công văn 1406/BYT-KCB được Bộ Y tế ban hành vào ngày 11 tháng 03 năm 2021 nhằm chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý hoạt động khám sức khỏe trên phạm vi toàn quốc. Trong thời gian qua, tình trạng cấp giấy khám sức khỏe không đúng quy định, thậm chí xuất hiện hành vi mua bán giấy khám sức khỏe giả mạo đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngành y tế và an toàn xã hội. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo quyết liệt nhằm siết chặt quy trình, nâng cao trách nhiệm của các cơ sở y tế và người đứng đầu.
Các chỉ đạo trọng tâm nhằm tăng cường quản lý công tác khám sức khỏe
Bộ Y tế yêu cầu Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
- Thực hiện nghiêm túc quy trình chuyên môn: Các cơ sở y tế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Việc khám sức khỏe phải được thực hiện lâm sàng, cận lâm sàng đầy đủ, chính xác, khách quan và ghi chép đầy đủ vào hồ sơ theo quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ đối với các cơ sở y tế có đăng ký hoạt động khám sức khỏe thuộc thẩm quyền quản lý. Đặc biệt chú trọng kiểm tra công tác khám sức khỏe để cấp giấy phép lái xe, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và khám sức khỏe đi làm việc, học tập ở nước ngoài.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về khám sức khỏe. Các hình thức xử lý bao gồm đình chỉ hoạt động khám sức khỏe, thu hồi giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề của cá nhân vi phạm. Đối với các trường hợp có dấu hiệu tội phạm như làm giả con dấu, tài liệu, mua bán giấy khám sức khỏe khống, cơ sở phải chuyển ngay hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phối hợp liên ngành phòng chống vi phạm: Chủ động phối hợp với lực lượng công an địa phương và các cơ quan chức năng liên quan để phát hiện, ngăn chặn và xử lý triệt để các đường dây, đối tượng có hành vi làm giả, mua bán giấy khám sức khỏe trên không gian mạng và ngoài xã hội.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý: Đẩy mạnh việc công khai, minh bạch danh sách các cơ sở y tế đủ điều kiện khám sức khỏe trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế để người dân dễ dàng tra cứu. Đồng thời, từng bước liên thông dữ liệu khám sức khỏe, đặc biệt là dữ liệu khám sức khỏe lái xe để phục vụ dịch vụ công trực tuyến.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của người đứng đầu các cơ sở y tế trong việc quản lý hoạt động khám sức khỏe tại đơn vị mình:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về tính chính xác, trung thực của kết quả khám sức khỏe do cơ sở mình cấp.
- Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát quy trình thực hiện của các bác sĩ, nhân viên y tế tham gia hội đồng khám sức khỏe; kịp thời chấn chỉnh các sai sót trong khâu tiếp nhận, đối chiếu thông tin người đến khám.
- Quản lý chặt chẽ phôi giấy khám sức khỏe, con dấu của cơ sở, không để xảy ra tình trạng ký khống, đóng dấu khống vào giấy khám sức khỏe chưa có nội dung.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hệ thống y tế
Công văn 1406/BYT-KCB năm 2021 là một biện pháp quản lý hành chính kịp thời và cần thiết của Bộ Y tế nhằm thiết lập lại trật tự trong hoạt động khám sức khỏe. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo trong công văn không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, bảo vệ quyền lợi của người dân mà còn góp phần phòng ngừa các tai nạn giao thông, tai nạn lao động phát sinh từ việc sử dụng giấy khám sức khỏe giả hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1406/BYT-KCB | Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Liên quan đến công tác khám sức khỏe, trong những năm qua, Bộ Y tế là đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đã ban hành nhiều thông tư hướng dẫn về lĩnh vực khám sức khỏe, để đánh giá những bất cập khi thực hiện thông tư qua các năm và để tiếp tục tăng cường, quản lý công tác khám sức khỏe trong các lĩnh vực như đường bộ, đường thủy, đường hàng không..., nhất là trong thời điểm cả Thế giới bị ảnh hưởng của dịch Covid-19, Bộ Y tế đề nghị Lãnh đạo các Đơn vị nghiêm túc chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, tổng hợp số liệu theo mẫu báo cáo tại Phụ lục 1 và thực hiện theo tiến độ như sau:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và tư nhân có thực hiện khám sức khỏe tổng hợp báo cáo theo mẫu và gửi về Sở Y tế trước ngày 15/3/2021;
- Sở Y tế tổng hợp số liệu của tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và tư nhân có thực hiện khám sức khỏe trên địa bàn và gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trước ngày 30/3/2021.
b) Bệnh viện, Viện có thực hiện khám sức khỏe rà soát, tổng hợp số liệu theo mẫu báo cáo tại Phụ lục 2 và gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trước ngày 15/3/2021.
c) Y tế Bộ, ngành chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện khám sức khỏe thuộc thẩm quyền quản lý rà soát, tổng hợp số liệu theo mẫu báo cáo tại Phụ lục 3 và gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trước ngày 30/3/2021.
Ghi chú: Để biết thêm thông tin, đề nghị liên hệ Ths. BS. Nguyễn Minh Hạnh, Phòng PHCN&GĐ theo số điện thoại 024.62732102 và gửi file mềm các báo cáo nêu trên về địa chỉ email: hanhnm.kcb@moh.gov.vn.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục 1. Mẫu báo cáo số liệu về khám sức khỏe
(Ban hành kèm theo công văn số ngày tháng năm 2021 của Bộ Y tế)
1. Tên đơn vị: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ: ………………………….
2. Tổng số cơ sở thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT trên địa bàn tỉnh, thành phố:
- Công lập: ..................................................................
- Tư nhân: ...................................................................
- Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 14/2013/TT-BYT…………….
3. Tổng số cơ sở thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT trên địa bàn tỉnh, thành phố:
- Công lập: ..................................................................
- Tư nhân: ...................................................................
- Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TTLT số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT …………
4. Tổng số cơ sở thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 22/2017/TTLT-BYT-BGTVT trên địa bàn tỉnh, thành phố:
- Công lập: ..................................................................
- Tư nhân: ...................................................................
- Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 22/2017/TT-BYT…………….
5. Danh sách và số lượng thực hiện khám sức khỏe theo các Thông tư trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ:
| TT | Tên đơn vị | Địa chỉ cơ sở | ĐT liên hệ/Đường dây nóng | Đơn vị nhận hồ sơ công bố | Số lượng thực hiện KSK theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT tính từ 01/01/2020- 31/12/2020 | Số lượng thực hiện thực hiện KSK theo Thông tư số 24/2015/TTLT-BYT- BGTVT tính từ 01/01/2020- 31/12/2020 | Số lượng thực hiện KSK theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT tính từ 01/01/2020- 31/12/2020 | |
| Không có yếu tố nước ngoài | Có yếu tố nước ngoài | |||||||
| 1 | Cơ sở KCB |
|
|
|
|
|
|
|
| …. | Cơ sở KCB |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Số liệu tại các mục 2, 3, 4, 5 tính đến ngày 31/12/2020;
- Khi có thay đổi về DS nêu trên, SYT cập nhật DS và gửi về BYT (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh), Bộ LĐTBXH (Cục Việc làm), Bộ GTVT (Cục Hàng Hải, Cục Y tế).
Phụ lục 2. Mẫu báo cáo số liệu về khám sức khỏe
(Ban hành kèm theo công văn số ngày tháng năm 2021 của Bộ Y tế)
1. Tên đơn vị: ....................................................................................................................
2. Địa chỉ: .........................................................................................................................
3. Điện thoại liên hệ/ĐT đường dây nóng: ...........................................................................
4. Thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT
- Triển khai: Có: □ Không: □
| - Ngày tháng năm công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện KSK/CQ thẩm quyền | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK không có yếu tố nước ngoài tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK định kỳ tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK không có yếu tố nước ngoài tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 14/2013/TT-BYT….. | …………………………………………………….. |
5. Thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT
- Triển khai: Có: □ Không: □
| - Ngày tháng năm công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện KSK/CQ thẩm quyền | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK người lái xe tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK định kỳ tính từ ngày 01/01/2020 -31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT | …………………………………………………….. |
6. Thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 22/2017/TTLT-BYT-BGTVT
- Triển khai: Có: □ Không: □
| - Ngày tháng năm công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện KSK/CQ thẩm quyền | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK người lái xe tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK định kỳ tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT | …………………………………………………….. |
Phụ lục 3. Mẫu báo cáo số liệu về khám sức khỏe
(Ban hành kèm theo công văn số ngày tháng năm 2021 của Bộ Y tế)
1. Tên đơn vị: ....................................................................................................................
2. Địa chỉ: .........................................................................................................................
3. Điện thoại liên hệ/ĐT đường dây nóng: ...........................................................................
4. Thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT
- Triển khai: Có: □ Không: □
| - Ngày tháng năm công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện KSK/CQ thẩm quyền | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK không có yếu tố nước ngoài tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK định kỳ tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK không có yếu tố nước ngoài tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 14/2013/TT-BYT….. | …………………………………………………….. |
5. Thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT
- Triển khai: Có: □ Không: □
| - Ngày tháng năm công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện KSK/CQ thẩm quyền | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK người lái xe tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK định kỳ tính từ ngày 01/01/2020 -31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT | …………………………………………………….. |
6. Thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 22/2017/TTLT-BYT-BGTVT
- Triển khai: Có: □ Không: □
| - Ngày tháng năm công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện KSK/CQ thẩm quyền | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK người lái xe tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Số lượng thực hiện KSK định kỳ tính từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2020 | …………………………………………………….. |
| - Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị, đề xuất khi thực hiện TT số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT | …………………………………………………….. |
- 1Công văn 3256/BYT-KCB năm 2017 về tăng cường quản lý công tác khám sức khỏe và triển khai thực hiện Thông tư 22/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 1741/BYT-KCB năm 2019 về tăng cường chỉ đạo công tác khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 627/KCB-PHCN&GĐ năm 2019 về tiếp tục tăng cường công tác khám sức khỏe do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 4Công văn 2826/BYT-KCB năm 2022 tăng cường quản lý nhà nước về công tác khám sức khỏe do Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 3256/BYT-KCB năm 2017 về tăng cường quản lý công tác khám sức khỏe và triển khai thực hiện Thông tư 22/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 1741/BYT-KCB năm 2019 về tăng cường chỉ đạo công tác khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe do Bộ Y tế ban hành
- 6Công văn 627/KCB-PHCN&GĐ năm 2019 về tiếp tục tăng cường công tác khám sức khỏe do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 7Công văn 2826/BYT-KCB năm 2022 tăng cường quản lý nhà nước về công tác khám sức khỏe do Bộ Y tế ban hành
Công văn 1406/BYT-KCB năm 2021 về tăng cường quản lý công tác khám sức khỏe do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 1406/BYT-KCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/03/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Trường Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
