Công văn 14040/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng gỗ và sản phẩm từ gỗ, đặc biệt tập trung vào việc phân loại mã HS và áp dụng mức thuế suất đối với mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu theo quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan và kiểm tra sau thông quan, đồng thời áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng gỗ, dăm gỗ từ Việt Nam ra nước ngoài.
Quy định về thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng dăm gỗ
- Bộ Tài chính làm rõ việc áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng dăm gỗ thuộc nhóm mã hàng 44.01. Theo đó, các sản phẩm dăm gỗ xuất khẩu phải chịu mức thuế suất thuế xuất khẩu là 2% nhằm hạn chế việc xuất khẩu nguyên liệu thô, khuyến khích chế biến sâu trong nước.
- Văn bản hướng dẫn chi tiết cách phân biệt giữa dăm gỗ nguyên liệu thô và các sản phẩm gỗ đã qua chế biến sâu để tránh việc doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở chính sách nhằm lách thuế hoặc khai sai mã hàng hóa.
Hướng dẫn phân loại mã HS đối với các mặt hàng gỗ xuất khẩu
- Đối với các mặt hàng gỗ đã qua quá trình cưa, xẻ, bào, lạng hoặc các hình thức gia công đơn giản khác, văn bản yêu cầu phải thực hiện phân loại chính xác theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Các cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm đối chiếu thực tế hàng hóa xuất khẩu với hồ sơ khai báo của doanh nghiệp để áp dụng đúng mã HS và mức thuế suất tương ứng, đảm bảo tính công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã HS giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, việc xác định mã số hàng hóa sẽ được thực hiện dựa trên kết quả phân tích, giám định của các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.
Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát hải quan
- Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng gỗ xuất khẩu có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp xuất khẩu dăm gỗ và sản phẩm gỗ quy mô lớn nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, khai sai chủng loại hoặc áp sai mã thuế.
- Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gỗ lành mạnh và bền vững.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 14040/BTC-CST có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm sản xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14040/BTC-CST | Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đại An
(Khu công nghiệp Dốc Sặt - Thị xã Từ Sơn - Bắc Ninh)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 1809 ngày 18/9/2009 của Công ty TNHH Đại An hỏi về thuế suất thuế xuất khẩu gỗ trắc xẻ nhóm I, về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008 về việc ban hành Danh Mục sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu và Danh Mục sửa đổi Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho các Tờ khai đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/2009 thì mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.03 và 44.07 có thuế suất thuế xuất khẩu là 10%. Để khuyến khích chế biến sâu, sau khi lấy ý kiến các Bộ ngành và Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, ngày 22/4/2009 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 81/2009/TT-BTC về việc Điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.07 trong Biểu thuế xuất khẩu (gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu có chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 100 mm trở xuống) từ 10% xuống 0% và áp dụng cho các Tờ khai Hải quan kể từ ngày 29/4/2009.
Ngày 3/9/2009 Bộ Tài chính đã có công văn số 12472/BTC-CST trả lời Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam và các thành viên (gửi kèm) hướng dẫn việc thu thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng gỗ nêu trên. Theo đó, các loại gỗ xuất khẩu thuộc các nhóm 44.03 và 44.07 có thuế xuất khẩu 10%, không phân biệt gỗ tự nhiên hay gỗ rừng trồng. Riêng nhóm 44.07, kể từ ngày 29/4/2009 là ngày có hiệu lực đối với các Tờ khai hải quan theo Thông tư 81/2009/TT-BTC thì mức thuế xuất khẩu 10% chỉ áp dụng cho các loại gỗ có chiều dày trên 30mm, chiều rộng trên 100 mm. Do vậy, những doanh nghiệp chưa thực hiện nộp thuế xuất khẩu thì cơ quan Hải quan thực hiện truy thu đủ số thuế phải nộp theo đúng quy định.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Đại An và các đơn vị liên quan được biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 123/2008/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 81/2009/TT-BTC điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.07 trong biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1160/TCHQ-TXNK về thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 14040/BTC-CST về việc thuế xuất khẩu gỗ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 14040/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
