Tổng quan về Công văn 14021/QLD-MP
Công văn 14021/QLD-MP do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thu thập, tổng hợp và đánh giá toàn diện số liệu thực tế về hoạt động sản xuất, xuất khẩu mỹ phẩm của các doanh nghiệp trong năm 2022. Đây là hoạt động nghiệp vụ định kỳ giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt kịp thời năng lực sản xuất trong nước, xu hướng thị trường, từ đó đưa ra các chính sách hỗ trợ, quản lý phù hợp nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp mỹ phẩm Việt Nam phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Nội dung trọng tâm và yêu cầu báo cáo theo Công văn 14021/QLD-MP
Văn bản quy định rõ ràng các nghĩa vụ và nội dung chi tiết mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm cần thực hiện nghiêm túc, bao gồm:
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất mỹ phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trên phạm vi toàn quốc và các đơn vị có hoạt động xuất khẩu mỹ phẩm trong năm 2022.
- Báo cáo tình hình sản xuất mỹ phẩm: Các đơn vị phải cung cấp số liệu chi tiết về số lượng sản phẩm đã sản xuất, danh mục các nhóm sản phẩm mỹ phẩm chủ lực, tổng giá trị sản xuất thực tế trong năm, cũng như việc duy trì các tiêu chuẩn chất lượng tại nhà máy (như CGMP-ASEAN hoặc các hệ thống quản lý chất lượng tương đương).
- Báo cáo tình hình xuất khẩu mỹ phẩm: Thống kê chi tiết về sản lượng mỹ phẩm xuất khẩu, các thị trường xuất khẩu chủ yếu (đặc biệt là khu vực ASEAN và các quốc gia có tiêu chuẩn kỹ thuật cao), tổng kim ngạch xuất khẩu đạt được trong kỳ báo cáo năm 2022.
- Phản ánh khó khăn và đề xuất kiến nghị: Doanh nghiệp cần nêu rõ các vướng mắc thực tế gặp phải trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, thủ tục hành chính liên quan đến công bố sản phẩm mỹ phẩm, kiểm tra chất lượng, hoặc các rào cản kỹ thuật tại thị trường quốc tế; đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể với Cục Quản lý Dược và Bộ Y tế.
Ý nghĩa và vai trò của công tác báo cáo đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc thực hiện báo cáo theo hướng dẫn tại Công văn 14021/QLD-MP mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan quản lý: Giúp Cục Quản lý Dược xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chính xác, phục vụ công tác hoạch định chiến lược phát triển ngành mỹ phẩm quốc gia và thực hiện các cam kết quốc tế trong Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.
- Đối với doanh nghiệp: Là cơ hội để phản ánh trực tiếp các khó khăn mang tính hệ thống, từ đó cơ quan quản lý có phương án tháo gỡ, cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện tối đa cho việc lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Hoạt động này góp phần tăng cường tính minh bạch, chuẩn hóa quy trình báo cáo và giám sát chất lượng, nâng cao uy tín của các thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam trên trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14021/QLD-MP | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
Để phục vụ công tác thống kê dữ liệu nhằm xây dựng chủ trương, chính sách thúc đẩy xuất khẩu mỹ phẩm,
Cục Quản lý Dược đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho các cơ sở sản xuất, xuất khẩu mỹ phẩm trên địa bàn (sau đây gọi tắt là cơ sở) khẩn trương, nghiêm túc thực hiện nội dung sau:
Báo cáo theo mẫu tại Phụ lục gửi kèm công văn này về tình hình sản xuất, xuất khẩu mỹ phẩm của cơ sở; báo cáo cơ cấu vốn, giá trị sản xuất, xuất khẩu mỹ phẩm trong giai đoạn từ 01/01/2020 đến 31/12/2022.
Báo cáo nêu trên được gửi bằng văn bản về Cục Quản lý Dược (địa chỉ: 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) và đồng thời gửi bản excel số liệu báo cáo theo mẫu được đăng trên website của Cục Quản lý Dược (https://dav.gov.vn/quan-ly-my-pham-cn12.html) về địa chỉ email: qlmypham.qld@moh.gov.vn trước ngày 31/01/2023.
Mọi thông tin chi tiết đề nghị liên hệ DS.Nguyễn Lan Phương - Chuyên viên Phòng Quản lý mỹ phẩm (Cục Quản lý Dược) theo số điện thoại: 024.3736.6674.
Cục Quản lý Dược xin trân trọng cảm ơn và rất mong nhận được sự phối hợp của Quý Sở./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU MỸ PHẨM
(Kèm theo Công văn số 14021/QLD-MP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Cục Quản lý Dược)
| (Đơn vị báo cáo) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……, ngày tháng năm |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU MỸ PHẨM
| Kính gửi: | - Cục Quản lý Dược; |
I. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp:
2. Địa chỉ liên hệ:
- Số điện thoại: Email:
- Họ và tên người lập báo cáo:
- Số điện thoại người lập báo cáo:
3. Loại hình cơ sở và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp:
3.1. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Ngày cấp:
Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: Ngày cấp:
3.2. Cơ sở xuất khẩu mỹ phẩm
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Ngày cấp:
4. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp (tính đến ngày 31/12/2022):
- Vốn điều lệ:
- Tỷ lệ vốn nhà nước (%):
- Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (%):
- Tỷ lệ vốn của cổ đông trong nước (không phải của nhà nước) (%):
- Tỷ lệ vốn của tổ chức kinh tế nước ngoài (%):
- Tỷ lệ vốn của quỹ đầu tư trong nước có huy động vốn nước ngoài (%):
- Tỷ lệ nguồn vốn khác (nếu có) (%):
II. Báo cáo tổng quát sản xuất mỹ phẩm (Từ 01/01/2020 đến nay)
1. Về mặt hàng sản xuất
| STT | Dạng sản phẩm | Số lượng | Đơn vị tính | Ghi chú |
| 1 | Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….) |
|
|
|
| 2 | Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hóa học) |
|
|
|
| 3 | Chất phủ màu (lỏng, nhão, bột) |
|
|
|
| 4 | Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,… |
|
|
|
| 5 | Xà phòng rửa tay, xà phòng khử mùi,… |
|
|
|
| 6 | Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,… |
|
|
|
| 7 | Sản phẩm để tắm (muối, sữa, xà phòng, dầu, gel,….) |
|
|
|
| 8 | Sản phẩm tẩy lông |
|
|
|
| 9 | Sản phẩm khử mùi và chống mùi (giảm mùi mồ hôi) |
|
|
|
| 10 | Sản phẩm chăm sóc tóc (đề nghị ghi cụ thể theo dạng sản phẩm bên dưới): - Nhuộm và tẩy màu tóc - Uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc - Các sản phẩm định dạng tóc - Sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội) - Sản phẩm dưỡng tóc (sữa, kem, dầu) - Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp) |
|
|
|
| 11 | Sản phẩm dùng cho cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….) |
|
|
|
| 12 | Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt |
|
|
|
| 13 | Sản phẩm dùng cho môi |
|
|
|
| 14 | Sản phẩm chăm sóc răng và miệng |
|
|
|
| 15 | Sản phẩm dùng để chăm sóc và trang điểm cho móng tay, móng chân |
|
|
|
| 16 | Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài |
|
|
|
| 17 | Sản phẩm chống nắng |
|
|
|
| 18 | Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng |
|
|
|
| 19 | Sản phẩm làm trắng da |
|
|
|
| 20 | Sản phẩm chống nhăn da |
|
|
|
| 21 | Sản phẩm khác (đề nghị ghi rõ) |
|
|
|
2. Về doanh thu sản xuất (ĐVT: Triệu đồng)
| STT | Dạng sản phẩm | Doanh thu sản xuất | Ghi chú | |||
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Dự kiến 2023 | |||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
III. Báo cáo tổng quát xuất khẩu mỹ phẩm (Từ 01/01/2020 đến nay)
1. Tổng quan tình hình xuất khẩu
a) Về mặt hàng xuất khẩu
| STT | Tên sản phẩm | Dạng sản phẩm | Mã HS | Số lượng | Đơn vị tính | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
b) Về doanh thu xuất khẩu (ĐVT: 1000 USD)
| STT | Dạng sản phẩm | Mã HS | Doanh thu xuất khẩu | Ghi chú | |||
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Dự kiến 2023 | ||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin cụ thể:
- Tổng doanh thu tất cả các sản phẩm xuất khẩu: ………………………
- Top 03 sản phẩm có số lượng xuất khẩu cao nhất:
| STT | Tên sản phẩm | Dạng sản phẩm | Mã HS | Nước nhập khẩu của 03 sản phẩm | Tổng doanh thu của 03 sản phẩm |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
- Top 03 sản phẩm có doanh thu xuất khẩu cao nhất:
| STT | Tên sản phẩm | Dạng sản phẩm | Mã HS | Nước nhập khẩu của 03 sản phẩm | Tổng doanh thu của 03 sản phẩm |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
IV. Các khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp:
(Để có đánh giá toàn diện, đề nghị đơn vị báo cáo ghi chi tiết, cụ thể)
1. Thuận lợi:
2. Khó khăn, vướng mắc:
3. Đề xuất giải pháp:
| Người lập báo cáo | Người đại diện pháp luật |
- 1Công văn 12946/QLD-KD năm 2018 về phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 12947/QLD-KD năm 2018 về phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 17465/QLD-MP năm 2020 về tăng cường thanh tra, kiểm tra hậu mại, chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng thuốc nhóm hàng hóa là mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 9098/QLD-CL năm 2023 về sản phẩm trên nhãn ghi viên nén Clorocid TW3 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 9097/QLD-CL năm 2023 về sản phẩm trên nhãn ghi viên nén Tetracyclin TW3 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Nghị định 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm
- 2Công văn 12946/QLD-KD năm 2018 về phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 12947/QLD-KD năm 2018 về phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 17465/QLD-MP năm 2020 về tăng cường thanh tra, kiểm tra hậu mại, chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng thuốc nhóm hàng hóa là mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 9098/QLD-CL năm 2023 về sản phẩm trên nhãn ghi viên nén Clorocid TW3 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 9097/QLD-CL năm 2023 về sản phẩm trên nhãn ghi viên nén Tetracyclin TW3 do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 14021/QLD-MP về báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu mỹ phẩm năm 2022 do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 14021/QLD-MP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2022
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Tạ Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
