Công văn 140/2003/KHXX được ban hành bởi Toà án nhân dân tối cao nhằm hướng dẫn việc thi hành mục 3 phần III của Nghị Quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với Toà án nhân dân các cấp, các Thẩm phán, Thư ký Toà án khi giải quyết các vụ án dân sự có tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước.
- Hướng dẫn về điều kiện công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập trước ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực (ngày 15/10/1993), Toà án cần xem xét tính hợp pháp về mặt nội dung và hình thức theo quy định pháp luật tại thời điểm đó, kết hợp với các hướng dẫn cụ thể tại Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP để công nhận hoặc tuyên bố vô hiệu.
- Đối với hợp đồng xác lập từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Bộ luật Dân sự 1995 có hiệu lực (ngày 01/7/1996), việc công nhận hợp đồng phải thoả mãn các điều kiện về thẩm quyền giao đất, đất không có tranh chấp, và có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xử lý hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vi phạm về hình thức
- Trường hợp hợp đồng không tuân thủ quy định về công chứng, chứng thực hoặc đăng ký nhưng các bên đã thực hiện nghĩa vụ giao nhận tiền và nhận đất, Toà án tạo điều kiện cho các bên hoàn thiện thủ tục trong một thời hạn nhất định trước khi đưa ra phán quyết cuối cùng.
- Nếu các bên hoàn thành thủ tục trong thời hạn ấn định, Toà án công nhận hợp đồng. Ngược lại, nếu quá thời hạn mà không thực hiện, Toà án sẽ tuyên bố hợp đồng vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu theo nguyên tắc hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bồi thường thiệt hại.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản đối với các vụ án đang giải quyết
- Các vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử hoặc đang xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm sau ngày Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP có hiệu lực đều phải áp dụng thống nhất hướng dẫn tại mục 3 phần III của Nghị quyết này.
- Không áp dụng hướng dẫn của Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và đã được thi hành xong trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trừ trường hợp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác.
Hiệu lực thi hành: Công văn 140/2003/KHXX có hiệu lực hướng dẫn thi hành ngay kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Toà án thống nhất đường lối xét xử các tranh chấp đất đai phức tạp kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/2003/KHXX | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai
Sau khi nghiên cứu Công văn số 33/CV-TA ngày 22/7/2003 của Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai đề nghị hướng dẫn việc thi hành mục 3 Phần III Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có ý kiến như sau:
1. Theo hướng dẫn tại mục 3 Phần III Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003, thì Tòa án xem xét giải quyết việc miễn chấp hành hình phạt cho người bị kết án đối với các trường hợp mà theo các văn bản hướng dẫn trước đây người đó bị coi là có tội, nhưng nay theo Nghị quyết này thì hành vi của người đó không bị coi là có tội. Hướng dẫn của Nghị quyết này được áp dụng đối với tất cả các trường hợp người phạm tội bị kết án trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực pháp luật không phân biệt là khi xét xử Tòa án áp dụng Bộ luật Hình sự năm 1985 hay Bộ luật Hình sự năm 1999 (ngoài các trường hợp đã được miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại điểm b mục 2, các điểm c, d mục 3 Nghị quyết số 32/1999/QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc hội; mục 4 Nghị quyết số 299/2000/NQ-UBTVQH 10 ngày 28/1/2000 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA ngày 12/6/2000 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an "Hướng dẫn thi hành Mục 3 Nghị quyết số 32/1999/QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc hội và Nghị quyết số 299/2000/NQ-UBTVQH10 ngày 28/1/2000 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội"; Thông tư liên tịch số 02/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA ngày 12/6/2000 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an "Hướng dẫn thi hành Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Mục 2 Nghị quyết số 32/1999/QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc hội").
2. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng hình sự và đối chiếu với trường hợp mà quý Tòa nêu trong Công văn số 33/CV-TA, thì Tòa án nhân dân tỉnh A nơi người bị kết án cư trú hoặc làm việc là Tòa án có thẩm quyền quyết định miễn chấp hành hình phạt tù. Về thủ tục miễn chấp hành hình phạt tù cho người bị kết án phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 238 Bộ luật Tố tụng hình sự. Theo tinh thần quy định tại khoản 2 này thì hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành hình phạt tù là do Viện kiểm sát cùng cấp chuẩn bị và đề nghị.
Trên đây là ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao để quý Tòa tham khảo trong quá trình giải quyết các vụ việc cụ thể ở địa phương mình.
|
| Đặng Quang Phương (Đã Ký) |
- 1Bộ luật tố tụng hình sự 1988
- 2Luật Tố tụng hình sự sửa đổi 1990
- 3Nghị quyết số 32/1999/NQ-QH10 về việc thi hành Bộ luật Hình sự do Quốc Hội ban hành
- 4Luật Tố tụng hình sự sửa đổi 2000
- 5Thông tư liên bộ 01/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA hướng dẫn thi hành Mục 3 Nghị quyết 32/1999/QH10 và Nghị quyết 229/2000/NQ-UBTVQH10 về việc thi hành Bộ luật Hình sự do Bộ Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ công an ban hành
- 6Thông tư liên tịch 02/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA hướng dẫn Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Mục 2 Nghị quyết 32/1999/QH10 do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Công an ban hành
- 7Nghị quyết số 229/2000/NQ-UBTVQH10 về việc triển khai thực hiện Mục 3 Nghị quyết của Quốc hội "Về việc thi hành Bộ luật Hình sự" do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự do Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành
Công văn 140/2003/KHXX của Toà án nhân dân tối cao về việc thi hành mục 3 phần III Nghị Quyết số 02/2003/NQ-HĐTP
- Số hiệu: 140/2003/KHXX
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2003
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: Đặng Quang Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
