Giới thiệu chung về Công văn 13915/TCHQ-TXNK
Công văn 13915/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng bình sắt tráng men dùng để sản xuất bình nước nóng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp mã thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Thống nhất áp mã HS: Khắc phục tình trạng áp mã số thuế không đồng nhất giữa các chi cục hải quan địa phương đối với cùng một mặt hàng bình sắt tráng men nhập khẩu làm linh kiện sản xuất bình nước nóng.
- Xác định nghĩa vụ thuế: Làm rõ nghĩa vụ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh nghiệp phải thực hiện, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Hỗ trợ sản xuất trong nước: Tạo cơ chế minh bạch, giúp các doanh nghiệp sản xuất bình nước nóng chủ động nguồn nguyên liệu nhập khẩu và tính toán chi phí giá thành hợp lý.
- Hướng dẫn phân loại mã số HS đối với mặt hàng bình sắt tráng men
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí kỹ thuật cụ thể để phân loại mặt hàng bình sắt tráng men dùng cho bình nước nóng:
- Căn cứ phân loại: Dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai, và các Chú giải chi tiết HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân loại theo công dụng và cấu tạo: Mặt hàng bình sắt tráng men chưa lắp ráp hoàn chỉnh, được xác định là bộ phận của bình nước nóng hoạt động bằng điện, thường được xem xét phân loại vào nhóm mã HS dành cho các bộ phận của thiết bị điện đun nước nóng (như nhóm 85.16).
- Trường hợp phân loại riêng biệt: Nếu mặt hàng chỉ là bồn chứa bằng sắt hoặc thép đơn thuần, chưa có các đặc trưng cơ bản của bộ phận máy nước nóng điện, có thể bị xem xét phân loại theo nhóm sản phẩm bằng sắt hoặc thép (như nhóm 73.10 hoặc các nhóm liên quan tùy thuộc vào dung tích và cấu tạo cụ thể).
- Nguyên tắc xử lý thuế và áp dụng mức thuế suất
- Áp dụng thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này để sản xuất trong nước được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN) tương ứng với mã HS đã được xác định thống nhất theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
- Xử lý thuế đối với các trường hợp quá khứ: Đối với các tờ khai hải quan đã thông quan trước thời điểm ban hành công văn này, nếu có sự khác biệt về mã số và mức thuế nhưng doanh nghiệp đã thực hiện đúng theo hướng dẫn tại thời điểm đó thì được xem xét xử lý không truy thu hoặc hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra thực tế sử dụng của hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo mặt hàng bình sắt tráng men được đưa vào đúng quy trình sản xuất bình nước nóng như doanh nghiệp đã khai báo.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Cần chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu để áp mã HS chính xác theo hướng dẫn tại Công văn 13915/TCHQ-TXNK.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, đầy đủ các thông số kỹ thuật, cấu tạo, công dụng của mặt hàng bình sắt tráng men; lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13915/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.
Trả lời công văn số 1807/HQBN-NV ngày 10/11/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh báo cáo về việc xử lý thuế đối với mặt hàng bình sắt tráng men dùng để sản xuất bình nước nóng của Công ty TNHH Ariston Thermo Việt Nam (Công ty), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 34 Luật Quản lý thuế, Điều 12, Điều 24 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 và Điều 14, Điều 26 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính;
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh kiểm tra, xác định số tiền thuế Công ty đã nộp đối với mặt hàng bình sắt tráng men dùng để sản xuất bình nước nóng theo nhóm 73.10, hoàn số tiền thuế nộp thừa (theo nhóm 73.10) trong trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp (theo nhóm 85.16) từ thời điểm Công ty có văn bản kiến nghị cơ quan hải quan xem xét về phân loại mặt hàng nêu trên (theo công văn số ART03/2011 ngày 30/11/2011).
Báo cáo kết quả thực hiện gửi Tổng cục Hải quan trước ngày 25/11/2014.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1034/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2272/TXNK-PL năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 13029/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 14282/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Tô filament axetat xenlulo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 14841/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1034/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1570/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2272/TXNK-PL năm 2014 xử lý thuế mặt hàng bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 13029/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 14282/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Tô filament axetat xenlulo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 14841/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 13915/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Bình sắt tráng men sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 13915/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
