Công văn 13873/CT-TTHT năm 2020 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài, đặc biệt đi sâu vào sắc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ, phương pháp tính và thủ tục kê khai thuế khi hợp tác với các đối tác nước ngoài.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Hướng dẫn tại công văn tập trung vào các đối tượng và phạm vi giao dịch cụ thể phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu:
- Nhà thầu nước ngoài: Là các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phạm vi giao dịch chịu thuế: Áp dụng đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam.
2. Phương pháp xác định và kê khai thuế TNDN nhà thầu
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu):
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh và không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu hợp đồng quy định doanh thu không bao gồm thuế GTGT.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Được xác định cụ thể theo từng ngành nghề lĩnh vực hoạt động của nhà thầu nước ngoài (như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu) theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
- Trách nhiệm khấu trừ: Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ trực tiếp số thuế TNDN phải nộp từ giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
3. Thủ tục và thời hạn kê khai thuế nhà thầu
Doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò là bên khấu trừ và nộp thay thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục hành chính:
- Đăng ký mã số thuế nộp thay: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhà thầu, bên Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế 10 số dùng riêng cho việc nộp thay thuế nhà thầu.
- Hồ sơ khai thuế: Sử dụng tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền). Trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần trong tháng, người nộp thuế có thể đăng ký chuyển sang khai thuế theo tháng.
4. Những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro pháp lý
Để đảm bảo tính tuân thủ và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân định rõ bản chất hợp đồng: Cần phân biệt chính xác giữa hợp đồng mua bán hàng hóa thuần túy (không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu) và hợp đồng mua bán có kèm dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng tại Việt Nam (thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu).
- Lưu trữ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng ký kết, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13873/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Tekken Corporation Nhật Bản. XD cống bao sông Tô Lịch thuộc dự án xử lý nước thải Yên Xá HN
(Địa chỉ: Tầng 2, G4, Tòa nhà Five Star Garden, 2 Kim Giang, phường Kim Giang, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; MST: 0109016840)
Trả lời công văn số 060320/CV/YENXA đề ngày 06/03/2020 của Công ty Tekken Corporation Nhật Bản. XD cống bao sông Tô Lịch thuộc dự án xử lý nước thải Yên Xá HN (sau đây gọi tắt là Công ty) bổ sung thông tin tài liệu cho công văn số 180220/CV/YENXA đề ngày 18/02/2020 hỏi về kê khai thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm c Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định:
“4. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.
...c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh khi nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.”
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 16 quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:
“Điều 16. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Mục 3 Chương II.”
+ Tại Điểm b2 Khoản 1 Điều 13 quy định về xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
...b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty là nhà thầu nước ngoài đáp ứng điều kiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu, tại Hợp đồng nhà thầu Công ty ký với Bên Việt Nam có quy định Bên Việt Nam thanh toán một khoản tiền theo tỷ lệ % giá trị hợp đồng để Công ty thực hiện hợp đồng thì việc khai, nộp thuế nhà thầu (thuế TNDN) của công ty thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Điều 16 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký giữa công ty và Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN của Công ty không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Cục Thuế TP Hà Nội (Phòng Thanh tra- Kiểm tra số 2) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79762/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu đối với cá nhân người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 92150/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 977/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 23242/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 66768/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 79762/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu đối với cá nhân người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 92150/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 977/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 23242/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 66768/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13873/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu (thuế thu nhập doanh nghiệp) do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 13873/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
