Tổng quan về Công văn 1381/BYT-MT năm 2020
Công văn 1381/BYT-MT do Bộ Y tế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị y tế trên toàn quốc thực hiện báo cáo tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011-2020 (thường gọi là Đề án 2038). Đây là bước đi then chốt để Bộ Y tế tổng hợp số liệu, đánh giá những thành tựu đã đạt được, nhận diện các tồn tại, hạn chế, từ đó tham mưu cho Chính phủ xây dựng các chính sách quản lý môi trường y tế hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp theo.
Nội dung trọng tâm yêu cầu báo cáo tổng kết Đề án 2038
Dựa trên mục tiêu của Đề án 2038 về việc cải thiện hệ thống xử lý chất thải y tế, Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị tập trung đánh giá sâu sắc các nội dung sau:
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu cốt lõi: Thống kê và đánh giá tỷ lệ các cơ sở y tế (từ tuyến trung ương đến địa phương) đã được đầu tư, nâng cấp và vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế, chất thải rắn y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Tình hình đầu tư và quản lý vận hành: Báo cáo chi tiết về nguồn vốn đã huy động (bao gồm ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác) phục vụ cho việc xây dựng hạ tầng xử lý chất thải. Đồng thời, đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của các công trình này tại các cơ sở y tế.
- Công tác quản lý và phân loại chất thải tại nguồn: Đánh giá việc chấp hành các quy định về phân loại, thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải y tế nguy hại, chất thải tái chế và chất thải sinh hoạt trong khuôn viên bệnh viện.
- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai: Phân tích rõ các rào cản về cơ chế chính sách, sự thiếu hụt nguồn kinh phí duy trì vận hành, những hạn chế về mặt công nghệ xử lý chất thải và năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách tại địa phương.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp sau năm 2020: Đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện thể chế pháp luật, đề xuất mô hình xử lý chất thải y tế phù hợp (như mô hình xử lý tập trung hoặc cụm cơ sở y tế) và định hướng áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong giai đoạn mới.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo số liệu báo cáo chính xác, khách quan và đúng tiến độ, Công văn hướng dẫn rõ trách nhiệm của từng nhóm đối tượng:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm làm đầu mối chỉ đạo, đôn đốc các cơ sở y tế trên địa bàn (bao gồm cả các bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân và trung tâm y tế) lập báo cáo; tiến hành tổng hợp, xây dựng báo cáo chung của toàn tỉnh gửi về Bộ Y tế.
- Các bệnh viện, viện trực thuộc Bộ Y tế: Chủ động rà soát, đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường và xử lý chất thải tại đơn vị mình, hoàn thiện báo cáo gửi về cơ quan chủ quản theo đúng đề cương hướng dẫn.
- Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp số liệu từ các địa phương và đơn vị trực thuộc để xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết toàn quốc trình Thủ tướng Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1381/BYT-MT | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 15/11/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký phê duyệt “Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” (sau đây gọi là Đề án 2038) tại Quyết định số 2038/QĐ-TTg.
Để có cơ sở xây dựng báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Đề án 2038 giai đoạn 2011-2020 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế kính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Đề án 2038 theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Công văn này, trong đó đề nghị nêu rõ kết quả đạt được, những nội dung chưa làm được (nêu rõ lý do) và các đề xuất kiến nghị (nếu có).
Báo cáo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị gửi về Bộ Y tế trước ngày 30/4/2020 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
(Thông tin chi tiết liên hệ ông Lê Mạnh Hùng, chuyên viên Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế. ĐT: 0947610055. Email: hungqlmtyt@gmail.com).
Trân trọng cảm ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 2038 GIAI ĐOẠN 2011-2020
(kèm theo Công văn số 1381/BYT-MT ngày 19 tháng 3 năm 2020 của Bộ Y tế)
1. Giới thiệu chung
Thông tin chung về công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố giai đoạn 2011-2020 (không quá 03 trang).
2. Kết quả thực hiện Đề án 2038 giai đoạn 2011-2020
2.1. Công tác quản lý, chỉ đạo và ban hành cơ chế, chính sách.
2.2. Kết quả thực hiện kiện toàn hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và nâng cao năng lực của các đơn vị thực hiện công tác quản lý môi trường y tế của địa phương
2.3. Kết quả thực hiện về đầu tư, tài chính
2.4. Kết quả thực hiện về khoa học và công nghệ
2.5. Kết quả thực hiện về truyền thông
2.6. Kết quả thực hiện các dự án ưu tiên: Dự án đầu tư hệ thống xử lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn bảo đảm đạt tiêu chuẩn môi trường
Đề nghị báo cáo những nội dung chính, số liệu chi tiết theo Biểu mẫu số 02, 03 và 04 kèm theo phụ lục.
2.7. Kết quả xử lý chất thải y tế cho mục tiêu đề án
a) Về xử lý nước thải y tế
b) Về xử lý chất thải y tế nguy hại
c) Kết quả xử lý khí thải
Đề nghị báo cáo những nội dung chính, số liệu chi tiết theo Biểu mẫu số 01 kèm theo phụ lục.
3. Khó khăn, tồn tại
| UBND… |
|
Phụ lục 1
KẾT QUẢ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ ĐẾN NĂM 2020 TẠI TỈNH/TP…………………………………
(kèm theo Công văn số /UBND-.... ngày tháng năm 2020 của ...)
| TT | Tên cơ sở y tế công lập | Tổng số cơ sở y tế hiện có trên địa bàn quản lý | Số giường bệnh kế hoạch | Số giường bệnh thực kê | Lượng nước thải y tế phát sinh | Lượng nước thải y tế được xử lý đạt quy định (1) | Chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh (kg/ngày) | Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý đạt quy định (2) | Chất thải khí phát sinh (có = 1, không = 0) | Xử lý chất thải khí đạt quy định (3) (đạt= 1, không đạt = 0) |
| I | Cơ sở khám, chữa bệnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | Cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ………………………………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | …………………………………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ………………………………………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ……………………………………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Cơ sở đào tạo, nghiên cứu y, dược |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ……………………………………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Trạm y tế xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Trạm y tế xã 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | ……………………………………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Cơ sở sản xuất thuốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ………………………………………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Biểu mẫu số 02
Phụ lục 2
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ ĐẾN NĂM 2020
| TT | Tên cơ sở y tế/Khu xử lý chất thải rắn y tế nguy hại | Đầu tư mới | Cải tạo, nâng cấp | Phạm vi xử lý | Công nghệ/Phương pháp xử lý dự kiến | Tổng kinh phí đầu tư | Nguồn vốn thực hiện (triệu đồng) | Năm đầu tư | ||||
| Ngân sách địa phương | Ngân sách Trung ương hỗ trợ | Nguồn vốn ODA | Nguồn vốn tự có của đơn vị | Nguồn vốn khác | ||||||||
| I | Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bằng mô hình tập trung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu xử lý tập trung 1 .... (ghi rõ tên) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Khu xử lý tập trung 2 .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | …………………………………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bằng mô hình cụm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu xử lý theo cụm 1... (ghi rõ tên) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Khu xử lý theo cụm 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ……………………………………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Xử lý chất thải rắn y tế tại chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | …………………………………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
- Phạm vi xử lý: Ghi rõ tên các cơ sở y tế được xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình tập trung/theo cụm cơ sở y tế.
- Công nghệ không đốt xử lý chất thải rắn y tế: Thiết bị hấp ướt, vi sóng, chôn lấp hợp vệ sinh,...
- Công nghệ đốt xử lý chất thải rắn y tế: lò đốt 2 buồng có hệ thống xử lý khí thải đảm bảo theo quy định
Biểu mẫu số 03
Phụ lục 3
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ, KHÍ THẢI ĐẾN NĂM 2020
| TT | Tên loại hình cơ sở y tế công lập | Đầu tư, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải y tế | Đầu tư hệ thống xử lý khí thải (nếu có) | ||||||||
| Đầu tư mới | Cải tạo, nâng cấp | Tổng kinh phí đầu tư | Nguồn vốn thực hiện (triệu đồng) | Năm đầu tư | |||||||
| Ngân sách địa phương | Ngân sách Trung ương hỗ trợ | Nguồn vốn ODA | Nguồn vốn tự có của đơn vị | Nguồn vốn khác | |||||||
| I | Cơ sở khám, chữa bệnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | Cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ………………………………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | …………………………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ………………………………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | …………………………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Cơ sở đào tạo, nghiên cứu y, dược |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | ………………………………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Trạm y tế xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Trạm y tế xã ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | …………………………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Cơ sở sản xuất thuốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | …………………………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Biểu mẫu số 04
Phụ lục 4
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
| TT | Tên cơ sở y tế công lập | Thuê xử lý chất thải y tế | Hệ thống xử lý nước thải y tế | Hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại | ||||||||||||||
| Tình trạng hoạt động (có = 1, không = 0) | Năm đầu tư | Năm đưa vào hoạt động | Hình thức xử lý chất thải rắn y tế nguy hại | Tình trạng hoạt động | Năm đầu tư | Năm đưa vào hoạt động | ||||||||||||
| Nước thải | Chất thải rắn y tế nguy hại | Hoạt động đạt yêu cầu | Hoạt động quá công suất | Xuống cấp/hỏng không hoạt động | Xử lý tập trung | Xử lý theo cụm | Xử lý tại chỗ (ghi rõ công nghệ/pp xử lý) | Hoạt động đạt yêu cầu | Hoạt động quá công suất | Xuống cấp/hỏng không hoạt động | ||||||||
| Công nghệ/ phương pháp xử lý | Phạm vi xử lý | Công nghệ/ phương pháp xử lý | Phạm vi xử lý | |||||||||||||||
| I | Cơ sở khám, chữa bệnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | Cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | …………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | …………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | …………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | ……………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Cơ sở đào tạo, nghiên cứu y, dược |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | …………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Trạm y tế xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Trạm y tế xã ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | …………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Cơ sở sản xuất thuốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | …………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
- Công nghệ/phương pháp xử lý chất thải rắn y tế nguy hại:
+ Công nghệ không đốt: Thiết bị hấp ướt, vi sóng, bãi chôn lấp chất thải nguy hại.
+ Công nghệ đốt: ghi rõ lò đốt 2 buồng (có/không có hệ thống xử lý khí thải).
- 1Thông báo 266/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp với Bộ Y tế về xử lý chất thải y tế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6932/BYT-TB-CT năm 2017 về điều chỉnh/bổ sung kế hoạch vốn trung hạn 2016-2020 của Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” vay vốn Ngân hàng Thế giới do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 637/QĐ-BXD năm 2018 hướng dẫn công tác rà soát định mức trong Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng kèm theo Quyết định 2038/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1Quyết định 2038/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 266/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp với Bộ Y tế về xử lý chất thải y tế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 6932/BYT-TB-CT năm 2017 về điều chỉnh/bổ sung kế hoạch vốn trung hạn 2016-2020 của Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” vay vốn Ngân hàng Thế giới do Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 637/QĐ-BXD năm 2018 hướng dẫn công tác rà soát định mức trong Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng kèm theo Quyết định 2038/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 1381/BYT-MT năm 2020 về báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Đề án 2038 giai đoạn 2011-2020 do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 1381/BYT-MT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/03/2020
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
