Giới thiệu về Công văn 1376/GSQL-GQ1 năm 2019
Công văn 1376/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện việc theo dõi, trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với các mặt hàng quản lý bằng giấy phép.
Quy định về phương thức trừ lùi giấy phép xuất nhập khẩu
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với hai hình thức cấp phép hiện nay, bao gồm giấy phép điện tử và giấy phép bản giấy:
- Đối với giấy phép điện tử (thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia): Việc theo dõi và trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện tự động trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin giấy phép trên hệ thống để tiến hành thông quan hàng hóa theo đúng quy định.
- Đối với giấy phép bản giấy: Trường hợp cơ quan cấp phép chưa thực hiện kết nối truyền dữ liệu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, doanh nghiệp phải xuất trình bản chính giấy phép cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để đăng ký Phiếu theo dõi trừ lùi. Công chức hải quan tiếp nhận sẽ thực hiện việc ghi nhận, trừ lùi thủ công số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu của từng tờ khai vào Phiếu theo dõi, sau đó ký xác nhận và đóng dấu công chức.
Trách nhiệm của người khai hải quan (Doanh nghiệp)
Để đảm bảo quy trình thông quan diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Khai báo đầy đủ, chính xác số hiệu giấy phép, ngày cấp và số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trên tờ khai hải quan.
- Xuất trình bản chính giấy phép kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi (đối với giấy phép giấy) cho cơ quan hải quan kiểm tra khi làm thủ tục cho các lô hàng tiếp theo.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu khai báo liên quan đến giấy phép xuất nhập khẩu.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và công chức tiếp nhận
Công văn 1376/GSQL-GQ1 quy định rõ ràng nhiệm vụ của cơ quan hải quan trong việc giám sát số lượng hàng hóa:
- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ thông tin khai báo của doanh nghiệp với dữ liệu giấy phép trên hệ thống một cửa quốc gia hoặc bản chính giấy phép giấy.
- Thực hiện việc trừ lùi chính xác số lượng hàng hóa đã thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu, tuyệt đối không cho phép thông quan vượt quá số lượng ghi trên giấy phép.
- Lưu trữ bản chụp giấy phép và Phiếu theo dõi trừ lùi vào hồ sơ hải quan theo đúng quy định về quản lý hồ sơ.
Ý nghĩa của văn bản trong hoạt động hải quan
Việc ban hành Công văn 1376/GSQL-GQ1 giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng áp dụng không thống nhất giữa các chi cục. Đồng thời, văn bản này góp phần tăng cường tính minh bạch, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc xuất nhập khẩu vượt quá số lượng được cấp phép, thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa và số hóa thủ tục hải quan tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1376/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Canon Marketing Việt Nam
(Đ/c: số 93 Nguyễn Du, phường Bến Nghé, quận 1, TP. HCM)
Trả lời công văn số 03/2019-CMV ngày 28/3/2019 của Công ty TNHH Canon Marketing Việt Nam về việc trừ lùi giấy phép, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC thì khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan 01 bản chính Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương. Trường hợp xuất nhập khẩu nhiều lần người khai phải nộp 01 bản chính khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.
Việc kiểm tra, trừ lùi giấy phép đối với trường hợp giấy phép sử dụng cho nhiều lần xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Canon Marketing Việt Nam biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 97/GSQL-GQ1 hướng dẫn trừ lùi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 544/GSQL-GQ1 năm 2014 theo dõi trừ lùi giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1328/GSQL-GQ3 năm 2016 về giấy phép xuất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 7654/TCHQ-GSQL năm 2020 về theo dõi trừ lùi giấy phép trên Hệ thống V5 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 97/GSQL-GQ1 hướng dẫn trừ lùi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 544/GSQL-GQ1 năm 2014 theo dõi trừ lùi giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1328/GSQL-GQ3 năm 2016 về giấy phép xuất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7654/TCHQ-GSQL năm 2020 về theo dõi trừ lùi giấy phép trên Hệ thống V5 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1376/GSQL-GQ1 năm 2019 về trừ lùi giấy phép xuất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1376/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Trần Đức Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
