Giới thiệu về Công văn 13704/CT-TTHT năm 2019
Công văn 13704/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến dự án đầu tư tại nước ngoài.
Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành), một khoản chi phí của doanh nghiệp chỉ được coi là chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí đầu tư ra nước ngoài theo Công văn 13704/CT-TTHT
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn phân loại và xử lý chi phí cụ thể như sau:
- Chi phí phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Các khoản chi phí như khảo sát thị trường, lập dự án đầu tư, thuê tư vấn pháp lý, dịch thuật tài liệu phục vụ cho việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Nếu các khoản chi này do doanh nghiệp tại Việt Nam trực tiếp chi trả, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm cơ hội đầu tư của chính doanh nghiệp thì được ghi nhận vào chi phí được trừ hoặc phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định.
- Chi phí của dự án đầu tư sau khi đã thành lập pháp nhân tại nước ngoài: Khi dự án đầu tư ra nước ngoài đã được cấp phép và thành lập một pháp nhân độc lập (công ty con, chi nhánh có tư cách pháp nhân tại nước ngoài), mọi chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của pháp nhân này phải được hạch toán vào chi phí của chính pháp nhân tại nước ngoài. Doanh nghiệp mẹ tại Việt Nam không được hạch toán các khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN tại Việt Nam.
- Chi phí cử nhân sự đi công tác nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam cử cán bộ, nhân viên sang nước ngoài để thực hiện các công việc liên quan đến việc giám sát, quản lý vốn góp hoặc hỗ trợ kỹ thuật theo hợp đồng dịch vụ có phát sinh doanh thu cho doanh nghiệp Việt Nam, các khoản chi phí như vé máy bay, tiền lưu trú, công tác phí sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ quyết định cử đi công tác, quy chế tài chính của doanh nghiệp và chứng từ thanh toán hợp lệ.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư của nước sở tại (nếu có).
- Quyết định cử cán bộ, nhân viên đi công tác nước ngoài nêu rõ mục đích, thời gian và nội dung công việc.
- Hóa đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật ra tiếng Việt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động phân định rõ ràng giữa chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp tại Việt Nam và chi phí phục vụ cho hoạt động của công ty con hoặc dự án tại nước ngoài. Việc hạch toán lẫn lộn các khoản chi phí này là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13704/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Everpia
(Địa chỉ: Cụm dân cư Nội Thương, Dương Xá, Gia Lâm, TP.Hà Nội
Mã số thuế: 0101402121)
Trả lời công văn số 211118/EVE-CV ngày 21/11/2018 và công văn số 040119/EVE-CV ngày 04/01/2019 của Công ty cổ phần Everpia (sau đây gọi là EVE) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
+ Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“…- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.”
+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp EVE có dự án đầu tư thành lập Công ty TNHH Everpia Cambodia (100% vốn của EVE) để thực hiện kinh doanh tại Campuchia, nhưng năm 2017 đã chấm dứt dự án và không thu hồi được số vốn đã đầu tư thì phần vốn đầu tư không thu hồi được sau khi chấm dứt dự án đầu tư tại Campuchia nêu trên không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của EVE theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Everpia được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5147/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 9232/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi góp vốn đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 11939/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp khi Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5147/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9232/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi góp vốn đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 11939/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp khi Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13704/CT-TTHT năm 2019 về chi phí đầu tư ra nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 13704/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
