Tổng quan về Công văn 137/TCT-CS năm 2016
Công văn 137/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là quy định về kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư:
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký thuế thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Hồ sơ khai thuế của dự án đầu tư phải được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư do chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp quản lý thì việc kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc đó, với điều kiện đơn vị phụ thuộc có con dấu và tài khoản tiền gửi riêng.
- Nguyên tắc bù trừ và điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Việc xác định số thuế GTGT được hoàn đối với dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc bù trừ và điều kiện sau:
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ dưới 300 triệu đồng thì không được hoàn thuế mà phải kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
- Dự án đầu tư được hoàn thuế phải là dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật về đầu tư, được thực hiện bởi cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày quy định hạn chế hoàn thuế có hiệu lực thi hành hoặc dự án sản xuất hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật trong công tác hoàn thuế GTGT, văn bản yêu cầu:
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hóa đơn GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế, thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy trình nghiệp vụ nhằm giải quyết hoàn thuế kịp thời cho doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 4008/CT-KT2 ngày 25/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của Công ty cổ phần Bourbon An Hòa (nay là Công ty CP Khu công nghiệp Thành Thành Công Tây Ninh), ngày 17/4/2015 Tổng cục Thuế đã có công văn số 1495/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, Cục Thuế tỉnh Long An và Công ty CP Khu công nghiệp Thành Thành Công Tây Ninh.
Căn cứ theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh tại công văn số 4008/CT-KT2 ngày 25/9/2015 nêu trên và công văn số 1207/CT-KTT1 ngày 24/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc phối hợp xác minh, đối chiếu tình hình thực tế về việc kê khai, nộp thuế của Công ty cổ phần Long Hậu tại Long An, tiếp theo công văn số 1495/TCT-CS, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trường hợp, Công ty cổ phần Bourbon An Hòa (Địa chỉ: xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) trong thời gian chuẩn bị các thủ tục pháp lý cho việc thành lập Công ty và đăng ký đầu tư dự án KCN Bourbon An Hòa được Công ty cổ phần Long Hậu (Địa chỉ: ấp 3, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An) thanh toán hộ toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến dự án KCN Bourbon An Hòa, các hóa đơn thanh toán hộ ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty cổ phần Long Hậu. Sau đó Công ty cổ phần Long Hậu lập 05 hóa đơn GTGT ghi nội dung các khoản chi hộ để thu lại đủ số tiền đã chi hộ để giao hóa đơn cho Công ty cổ phần Bourbon An Hòa và đã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra tương ứng và không phát sinh chênh lệch của 05 hóa đơn nêu trên vào kỳ khai thuế GTGT tháng 12/2008 và tháng 12/2009 tại Cục Thuế tỉnh Long An (theo điểm 3 công văn số 1207/CT-KTT1 ngày 27/7/2015 của Cục thuế tỉnh Long An gửi Cục thuế Tây Ninh) thì Cục Thuế tỉnh Tây Ninh xem xét, chấp thuận để Công ty cổ phần Bourbon An Hòa được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của 05 hóa đơn nêu trên theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3885/TCT-KK về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4664/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 589/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 137/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 137/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
