Tổng quan về Công văn 1369/TCT-CS
Công văn 1369/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định về hóa đơn, đặc biệt là hệ thống hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các tình huống thực tế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về hóa đơn
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi và phương án xử lý đối với các nhóm vướng mắc phổ biến sau:
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử: Hướng dẫn chi tiết về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các lĩnh vực đặc thù (như xây dựng, lắp đặt, cung cấp dịch vụ theo kỳ). Thời điểm lập hóa đơn phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử đã lập: Quy định rõ quy trình xử lý khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót về tên, địa chỉ người mua, hoặc sai sót về mã số thuế, số tiền, thuế suất. Doanh nghiệp cần thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT và tiến hành lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy định.
- Sự khác biệt giữa ngày lập và ngày ký số: Làm rõ nguyên tắc kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế đối với trường hợp hóa đơn điện tử có ngày ký chữ ký số khác với ngày lập hóa đơn. Người bán thực hiện khai thuế tại thời điểm lập hóa đơn; người mua thực hiện khai thuế tại thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp với đầy đủ chữ ký số.
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Hướng dẫn triển khai và xử lý các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đối với các mô hình kinh doanh trực tiếp đến người tiêu dùng.
Khuyến nghị áp dụng đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, người nộp thuế cần lưu ý:
- Chủ động rà soát: Thường xuyên kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào và đầu ra, đặc biệt là sự trùng khớp giữa thời điểm lập và thời điểm ký số.
- Thực hiện đúng quy trình: Khi phát hiện sai sót, cần nhanh chóng thực hiện các thủ tục điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn theo đúng trình tự được hướng dẫn tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP để tránh các chế tài xử phạt về chậm nộp thông báo sai sót.
- Phối hợp với cơ quan thuế: Trong trường hợp gặp các vướng mắc đặc thù chưa được quy định rõ, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1369/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1431/CT-HQTA ngày 21/03/2011 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn một số vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Thông tư 153). Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Câu hỏi:
Trường hợp hóa đơn đã đặt in của doanh nghiệp có ký hiệu mẫu hóa đơn (mẫu hóa đơn) tạo không đúng theo hướng dẫn tại Khoản 1.2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 153 (ví dụ: 01GTKT3; 03PXKNB; 02GTTT3/001) thì có được thực hiện như trường hợp in sai ký hiệu hóa đơn hay không?
Trả lời:
Đối với hóa đơn đã đặt in có ký hiệu mẫu hóa đơn tạo không đúng theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 153 thì Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp gạch bỏ phần ký hiệu mẫu hóa đơn in sai, đóng dấu ký hiệu hóa đơn mới theo đúng quy định vào bên cạnh tiêu thức ký hiệu mẫu hóa đơn đã in sai. Mẫu hóa đơn này được chấp nhận thông báo phát hành để sử dụng. Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng theo quy định về mẫu hóa đơn đối với các lần tiếp theo.
2. Câu hỏi:
Đối với báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC) mà doanh nghiệp nộp kể từ ngày 21 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo trở đi thì xem xét, xử lý như thế nào (chậm nộp hay không nộp báo cáo).
Trả lời:
Tại điểm e Khoản 2 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ: “Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Bộ Tài chính”.
Tại điều 25 Thông tư 153 hướng dẫn: “Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được gửi cùng Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)”
Tại câu 26 Thông báo số 290/TB-TCT ngày 15/12/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I sẽ nộp chậm nhất là ngày 20/4; quý II là ngày 20/7, quý III là ngày 20/10 và quý IV là ngày 20/01 của năm sau.
Tại điểm b Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi: “b) Không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể từ ngày 21 tháng đầu tiên của quý tiếp theo thì bị xử phạt về hành vi không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
3. Câu hỏi:
Sau ngày 20/01/2011, tổ chức, cá nhân kinh doanh không thực hiện kiểm kê hóa đơn còn tồn chưa sử dụng sau ngày 31/12/2010 và không gửi đăng ký tiếp tục sử dụng hóa đơn theo mẫu BK01/AC tại điểm 3.12 phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC theo thông báo của cơ quan thuế mà vẫn tiếp tục đưa hóa đơn vào sử dụng sau ngày 01/01/2011 thì có bị vi phạm và có bị xử phạt không; nếu có thì biện pháp xử lý như thế nào?
Trả lời:
Tại công văn số 1005/TCT-CS ngày 28/3/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn các trường hợp nộp bảng kê tồn hóa đơn (mẫu 3.12 phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) chậm sau ngày 20/01/2011 được chấp thuận sử dụng số hóa đơn đã đăng ký đến hết ngày 31/3/2011. Trường hợp đến hết ngày 31/3/2011, doanh nghiệp không gửi đăng ký hóa đơn tồn để tiếp tục sử dụng thì hóa đơn không có giá trị sử dụng. Nếu doanh nghiệp tiếp tục sử dụng hóa đơn từ ngày 01/01/2011 thì việc sử dụng hóa đơn này là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và bị xử phạt theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
4. Câu hỏi:
Kể từ sau Quý I/2011 trở đi, trường hợp doanh nghiệp tiếp tục gửi văn bản đề nghị được tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in (đặt in) theo Nghị định số 89/2002/NĐ-CP của Chính phủ, có được xem xét nữa hay không?
Trả lời:
Các công văn số 15364/BTC-TCT ngày 12/11/2010 và công văn số 17716/BTC-TCT ngày 27/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Đối với trường hợp doanh nghiệp đã tự in (đặt in) hóa đơn trước và trong năm 2010 với số lượng lớn (hóa đơn tự in theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP, Thông tư số 120/2002/TT-BTC), đến hết ngày 31/3/2011 doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng hết hóa đơn đã in (đặt in) trước năm 2010 và doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đề nghị Cục thuế rà soát trong Quý I/2011, nếu mẫu hóa đơn doanh nghiệp đã tự in (đặt in) trước năm 2010 vẫn đủ các tiêu thức bắt buộc như (tên loại hóa đơn; số thứ tự; tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ thành tiền ghi bằng số và bằng chữ; người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn; tên tổ chức nhận in hóa đơn) theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC thì Cục thuế đề nghị doanh nghiệp thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC để tiếp tục sử dụng.
Trường hợp từ sau Quý I/2011 trở đi, doanh nghiệp có văn bản đề nghị rà soát hóa đơn đã tự in (đặt in) trước và trong năm 2010 với số lượng lớn (hóa đơn tự in theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP, Thông tư số 120/2002/TT-BTC), đến hết ngày 31/3/2011 doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng hết và doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng, trước khi thông báo phát hành hóa đơn thì Cục thuế căn cứ hướng dẫn tại các công văn số 15364/BTC-TCT và công văn số 17716/BTC-TCT nêu trên để rà soát và hướng dẫn doanh nghiệp thông báo phát hành hóa đơn theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 2Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 15364/BTC-TCT hướng dẫn quá trình thực hiện Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông báo 290/TB-TCT về kết quả hội nghị tập huấn và giải đáp Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng Cục thuế ban hành
- 7Công văn 17716/BTC-TCT hướng dẫn vướng mắc Thông tư 153/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1005/TCT-CS về thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1369/TCT-CS vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1369/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
