Giới thiệu về Công văn 1358/TCT-QLN năm 2015
Công văn 1358/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định thời gian không tính tiền chậm nộp thuế đối với người nộp thuế gặp khó khăn khách quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán kịp thời.
Các nội dung cốt lõi về việc không tính tiền chậm nộp thuế
Dưới đây là các quy định chi tiết được Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể trong Công văn 1358/TCT-QLN:
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ được thanh toán trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước) nhưng chưa được thanh toán.
- Người nộp thuế chưa được thanh toán tiền từ ngân sách nhà nước dẫn đến việc không có nguồn tài chính để nộp thuế đúng hạn.
- Số tiền thuế không tính chậm nộp không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ chưa thanh toán cho người nộp thuế.
2. Xác định thời gian không tính tiền chậm nộp
- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ tính thuế phát sinh đến ngày người nộp thuế được ngân sách nhà nước thanh toán tiền.
- Trường hợp ngân sách nhà nước thanh toán làm nhiều đợt thì thời gian không tính tiền chậm nộp của từng phần tiền thuế tương ứng sẽ được tính đến ngày thực tế nhận được tiền của từng đợt thanh toán đó.
- Nếu sau khi được thanh toán từ ngân sách nhà nước mà người nộp thuế vẫn không thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị tính tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp theo ngày nhận được thanh toán.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp
Để được áp dụng chính sách không tính tiền chậm nộp thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị không tính chậm nộp, thời gian đề nghị áp dụng.
- Hợp đồng ký kết giữa người nộp thuế với chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc hóa đơn thương mại tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.
- Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Kho bạc Nhà nước về việc chưa được thanh toán vốn ngân sách nhà nước, trong đó ghi rõ số tiền chưa thanh toán và thời gian dự kiến thanh toán (nếu có).
4. Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do người nộp thuế cung cấp để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
- Trong quá trình giải quyết, cơ quan thuế có quyền đối chiếu thông tin với Kho bạc Nhà nước hoặc chủ đầu tư để đảm bảo tính chính xác của số liệu chưa thanh toán.
- Sau khi xác định đúng đối tượng và đủ điều kiện, cơ quan thuế ban hành thông báo hoặc quyết định về việc không tính tiền chậm nộp thuế tương ứng với phần nghĩa vụ thuế được hoãn.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1358/TCT-QLN năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong các giao dịch với cơ quan nhà nước. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi lỗi chậm trễ thanh toán thuộc về phía ngân sách nhà nước, đảm bảo tính công bằng và khuyến khích doanh nghiệp tiếp tục đồng hành cùng các dự án công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1358/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 480/CT-QLN ngày 18/03/2015 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre có vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 26/2015/TT-BTC về thời gian không tính tiền chậm nộp tiền thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Các quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ “quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:
- Tại Khoản 10 Điều 2: “Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp
1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh tra (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.”
…
b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và không vượt quá thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.”
- Tại Khoản 1 Điều 4 “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành”.
2. Căn cứ các quy định nêu trên, người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế kể từ ngày 01/01/2015.
Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 thì Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo đúng quy định để được xem xét xử lý gia hạn đối với thời gian chậm nộp tiền thuế trước ngày 01/01/2015 và thời điểm được gia hạn tối đa đến ngày 31/12/2014.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 978/TCHQ-TXNK năm 2015 về tính tiền chậm nộp của số tiền thuế phát sinh tăng thêm đối với mặt hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 441/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền chậm nộp và nộp dần tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 575/TCT-CS năm 2015 về việc phạt chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3Công văn 978/TCHQ-TXNK năm 2015 về tính tiền chậm nộp của số tiền thuế phát sinh tăng thêm đối với mặt hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 441/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền chậm nộp và nộp dần tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 575/TCT-CS năm 2015 về việc phạt chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1358/TCT-QLN năm 2015 giải đáp vướng mắc về thời gian không tính chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1358/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
