Giới thiệu về Công văn 1347/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1347/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập và sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Các nội dung cốt lõi về quản lý và sử dụng hóa đơn
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích và làm rõ trong Công văn 1347/CT-TTHT nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật:
- Nguyên tắc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hàng hóa xuất dùng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh (không phải lập hóa đơn, không phải tính thuế GTGT) và hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT theo quy định).
- Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu: Đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập: Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai sót thì phải hủy bỏ hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới. Trường hợp hóa đơn đã kê khai thuế thì hai bên phải lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh sai sót theo quy định.
- Đồng tiền thể hiện trên hóa đơn: Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam (VND). Trường hợp người nộp thuế được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt và phải ghi rõ tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1347/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung trong việc chuẩn hóa quy trình kế toán, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng đúng các hướng dẫn này kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử để đảm bảo tính tuân thủ cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1347/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2015. |
Kính gửi: Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh siêu thị Á Châu.
Địa chỉ: lầu 2, 506 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 4, Quận 3, TP.HCM.
MST: 0310939840
Trả lời văn thư số 02/2014/TCKT ngày 19/01/2015 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
+ Tại Khoản 3a Điều 3 quy định hình thức hoá đơn:
“Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;”
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định:
“ ...
d) Số thứ tự hoá đơn.
Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
...
k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.
...”
+ Tại Khoản 3 Điều 4 quy định:
“Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
...
b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:
- Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
...
- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán.
- Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.
...”
+ Tại Điều 14 quy định hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền:
“Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
- Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 411043002422 do UBND TP.HCM cấp ngày 18/09/2014, hoạt động kinh doanh siêu thị, vốn đầu tư là 92.500.000.000 đồng thuộc đối tượng được tạo hoá đơn tự in, tạo 2 mẫu hoá đơn GTGT tự in để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, mẫu hoá đơn thứ 1 có đầy đủ thông tin của người mua hàng (tên, địa chỉ, mã số thuế) dành cho khách hàng lấy hoá đơn, mẫu hoá đơn thứ 2 in trực tiếp từ máy tính tiền không có thông tin người mua và từng quầy tính tiền sử dụng ký hiệu hoá đơn khác nhau để tránh số hoá đơn bị trùng lắp, nếu hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên thì được chấp nhận để làm thủ tục thông báo phát hành để xuất cho khách hàng. Hoá đơn in trực tiếp từ máy tính tiền không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”, do đó Công ty không phải đăng ký với cơ quan thuế.
Về chữ viết tiếng Việt thể hiện trên hoá đơn tự in in trực tiếp từ máy tính tiền: Trường hợp Công ty sử dụng phần mềm bán hàng “TP Linux” do Công ty Spartan ở Malaysia cung cấp để lập hóa đơn, phần mềm sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu thì Công ty có văn bản gửi Phòng Quản lý ấn chỉ - Cục Thuế TP để đăng ký sử dụng.
Về tiêu thức “ Số thứ tự hoá đơn”: số thứ tự của hóa đơn phải ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hóa đơn, bao gồm 7 chữ số, bắt đầu là 0000001. Việc Công ty đề nghị sử dụng số thứ tự hoá đơn bao gồm 5 chữ số là số nhảy liên tục từ số 1 đến 99999 là không phù hợp với quy định. Đề nghị Công ty yêu cầu tổ chức cung cấp phần mềm sữa chữa tiêu thức số thứ tự hoá đơn thành 7 chữ số theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 429/CT-TTHT năm 2015 điều chỉnh hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 502/CT-TTHT năm 2015 về lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1378/CT-TTHT năm 2015 về mất hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1396/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn chứng từ đối với “sản phẩm” góp vốn vào Công ty con do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 429/CT-TTHT năm 2015 điều chỉnh hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 502/CT-TTHT năm 2015 về lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1378/CT-TTHT năm 2015 về mất hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1396/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn chứng từ đối với “sản phẩm” góp vốn vào Công ty con do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1347/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1347/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
