Tóm tắt Công văn 1338/GSQL-GQ1 năm 2018 hướng dẫn thủ tục khai báo hải quan
Công văn 1338/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm kịp thời hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất thủ tục khai báo hải quan. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn khai báo các chỉ tiêu thông tin trên hệ thống VNACCS/VCIS trong bối cảnh áp dụng các quy định mới tại Thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC).
1. Hướng dẫn khai báo số quản lý nội bộ của doanh nghiệp
Đây là nội dung cốt lõi nhằm chuẩn hóa dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cảng biển, cảng hàng không và kho bãi:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp thực hiện khai báo số quản lý nội bộ tại chỉ tiêu thông tin "Số vận đơn" hoặc "Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp" theo đúng định dạng hướng dẫn của cơ quan hải quan để hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu và thông quan.
- Cấu trúc khai báo: Việc khai báo phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc định dạng ký tự, bao gồm mã loại hình doanh nghiệp, mã số thuế và các thông tin định danh khác để tránh phát sinh lỗi hệ thống khi truyền tờ khai.
- Mục đích áp dụng: Giúp kết nối thông tin giữa tờ khai hải quan với hệ thống quản lý của doanh nghiệp cảng, kho, bãi, từ đó rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu chứng từ giấy.
2. Hướng dẫn khai báo thông tin vận đơn và chứng từ vận tải
Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu hàng hóa vận chuyển, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu:
- Khai báo đầy đủ thông tin định danh: Người khai hải quan phải khai báo chính xác số vận đơn, ngày vận đơn và các thông tin liên quan đến phương tiện vận tải, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng trên tờ khai hải quan điện tử.
- Xử lý trường hợp một vận đơn cho nhiều tờ khai: Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức chia tách và khai báo đối với các lô hàng chung một vận đơn nhưng được khai báo trên nhiều tờ khai hải quan khác nhau, đảm bảo tính liên kết dữ liệu trên hệ thống.
- Sửa đổi, bổ sung thông tin: Quy định rõ quy trình và các bước thực hiện khi doanh nghiệp cần sửa đổi thông tin vận đơn sau khi đã truyền tờ khai chính thức, nhằm hạn chế tối đa việc ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
3. Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Công văn 1338/GSQL-GQ1 phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả thực thi:
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn; bố trí cán bộ công chức hỗ trợ, giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai báo hệ thống mới.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động nghiên cứu kỹ hướng dẫn, nâng cấp hệ thống phần mềm khai báo đầu cuối (nếu cần thiết) để tương thích với chuẩn dữ liệu mới, đảm bảo khai báo chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của thông tin khai báo.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn này đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ tình huống, giải quyết các vướng mắc kỹ thuật ngay tại thời điểm chuyển giao quy định pháp luật về hải quan. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 1338/GSQL-GQ1 giúp tối ưu hóa quy trình thông quan điện tử, giảm thiểu tỷ lệ tờ khai bị lỗi hệ thống, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan trong xu thế hiện đại hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1338/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long tại Đồng Nai.
(Đ/c: Lô 101/1 đường Amata, KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai)
Trả lời công văn số DGD1-31012018 đề ngày 31/01/2018 của Chi nhánh Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long tại Đồng Nai về việc vướng mắc thủ tục khai báo hải quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Vướng mắc 1
Tại ô địa chỉ của Consignee ghi địa chỉ của bên nhận hàng trong nước (trường hợp doanh nghiệp thuê kho trực tiếp làm thủ tục và nhận hàng thì ghi địa chỉ doanh nghiệp; hoặc trường hợp doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được ủy quyền của chủ hàng nhận hàng và các dịch vụ vận chuyển thì ghi địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan).
2. Vướng mắc 2
Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 và Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trường hợp lô hàng nhập khẩu thuộc 02 loại hình khác nhau, doanh nghiệp phải tiến hành khai báo 02 tờ khai hải quan nhập khẩu khác nhau, cụ thể về một số tiêu chí trên tờ khai hải quan nhập khẩu đối với lô hàng nhập lẻ (LCL) gồm 02 loại hình nhập khẩu như sau:
- Tiêu chí 1.27 - “Số1338/GSQL-GQ1 lượng”: trên mỗi tờ khai nhập khẩu theo từng loại hình:
+ Ô 1: nhập tổng số lượng kiện hàng hóa theo từng loại hình nhập khẩu;
+ Ô 2: nhập mã đơn vị tính theo từng loại hình tương ứng với ô 1.
- Tiêu chí 1.28 - “Tổng trọng lượng hàng”:
+ Ô 1: nhập tổng trọng lượng hàng theo từng loại hình nhập khẩu;
+ Ô 2: nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo từng loại hình nhập khẩu tương ứng với ô 1.
- Tiêu chí 1.68 - “Phần ghi chú” của 02 tờ khai: doanh nghiệp ghi rõ “chung vận đơn với tờ khai số...ngày...”.
3. Vướng mắc 3
Về việc nợ C/O, Bộ Tài chính đã có công văn số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 hướng dẫn cụ thể. Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu công văn số 13959/BTC-TCHQ nêu trên để thực hiện.
4. Vướng mắc 4
Bộ chứng từ khai báo hải quan cho hóa chất nhập khẩu:
- Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
- Chứng từ phải xuất trình cho cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thực hiện theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ và hướng dẫn cụ thể tại Điểm 5 công văn số 1372/HC-VP ngày 8/12/2017 của Bộ Công Thương.
- Theo quy định tại Tiết đ Khoản 2 Điều 18; Tiết b Khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan, thì người khai hải quan có trách nhiệm: “Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định (đối với trường hợp hóa chất nhập khẩu thì một trong những chứng từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu bao gồm tài liệu MSDS, Phiếu kiểm soát hóa chất...để xác định cụ thể thành Phần cấu tạo, Mục đích sử dụng, đặc tính lý hóa...của hóa chất nhập khẩu); xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 của Luật này”.
5. Vướng mắc 5
Trường hợp chênh lệch trọng lượng (G.W) khai báo trên tờ khai xuất khẩu điện tử và trọng lượng thực tế kiểm tra tại sân bay, đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn của Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai để thực hiện khai báo bổ sung.
6. Vướng mắc 6
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ thông tin vận đơn và quy định tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để khai báo, cụ thể:
- Tiêu chí 1.33 - Địa Điểm dỡ hàng (đối với hàng hóa nhập khẩu): nhập mã cảng dỡ hàng, tên địa Điểm dỡ hàng ghi trên vận đơn (Port of Discharge);
- Tiêu chí 2.29 - Địa Điểm xếp hàng (đối với hàng hóa xuất khẩu): nhập mã địa Điểm xếp hàng, tên địa Điểm xếp hàng dự kiến ghi trên vận đơn để xuất khẩu (Port of Loading);
7. Vướng mắc 7
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan (ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp) theo quy định tại Điểm b hoặc Điểm d Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục khai bổ sung thông qua nghiệp vụ AMA trên Hệ thống thống quan tự động VNACCS/VCIS hoặc thực hiện chức năng “Khai bổ sung hồ sơ khai thuế” trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến HQ 36a (địa chỉ truy cập: http://pus.customs.gov.vn).
- Về thủ tục nộp bổ sung C/O: căn cứ hướng dẫn tại công văn số 5975/TCHQ-GSQL ngày 11/9/2017 của Tổng cục Hải quan, khi thực hiện nộp bổ sung C/O, người khai hải quan khai nội dung thông tin khai bổ sung trên tờ khai AMA thông qua Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (đối với tờ khai hải quan điện tử); hoặc khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đối với tờ khai hải quan giấy) và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai; hoặc thực hiện chức năng “Khai bổ sung hồ sơ hải quan” trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến HQ 36a (địa chỉ truy cập: http://pus.customs.gov.vn)
8. Vướng mắc 8
Cục Giám sát quản lý về Hải quan sẽ có văn bản hướng dẫn riêng về kho ngoại quan.
Trường hợp còn vướng mắc phát sinh, đề nghị Chi nhánh Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long tại Đồng Nai liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn./.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 208/TCHQ-KTTT về việc hướng dẫn thủ tục truy nộp thuế, nộp phạt vi phạm hành chính do tự khai báo sai sót trong hồ sơ khai thuế, quá thời hạn quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1504/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan khai báo hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 8025/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn về thủ tục khai báo vận chuyển độc lập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6689/TXNK-PL năm 2018 về mặt hàng thanh gỗ ghép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn số 208/TCHQ-KTTT về việc hướng dẫn thủ tục truy nộp thuế, nộp phạt vi phạm hành chính do tự khai báo sai sót trong hồ sơ khai thuế, quá thời hạn quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Công văn 1504/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan khai báo hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 13959/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất
- 7Công văn 5975/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn thủ tục nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8025/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn về thủ tục khai báo vận chuyển độc lập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1372/HC-VP năm 2017 về trả lời vướng mắc khi thực hiện Nghị định 113/2017/NĐ-CP do Cục Hóa chất ban hành
- 10Công văn 6689/TXNK-PL năm 2018 về mặt hàng thanh gỗ ghép do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1338/GSQL-GQ1 năm 2018 về hướng dẫn thủ tục khai báo hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải ban hành
- Số hiệu: 1338/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
