Công văn 1331/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện các biện pháp xử lý nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và xử lý tiền thuế nộp thừa của người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực hải quan.
Phân loại và xử lý các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp
Công văn hướng dẫn chi tiết việc rà soát, phân loại các khoản nợ thuế của doanh nghiệp để có biện pháp xử lý phù hợp với từng đối tượng cụ thể:
- Đối với nợ tiền thuế, tiền chậm nộp của doanh nghiệp giải thể, phá sản: Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp đã có quyết định giải thể hoặc tuyên bố phá sản của cơ quan có thẩm quyền, hải quan phối hợp với cơ quan thuế địa phương và các bên liên quan để thu hồi nợ thuế từ tài sản thanh lý. Nếu không còn tài sản để nộp thuế, thực hiện lập hồ sơ khoanh nợ hoặc xóa nợ thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Đối với nợ thuế của doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích: Tiến hành xác minh thông tin tại địa chỉ đăng ký kinh doanh với cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thực hiện phân loại vào nhóm nợ khó thu hồi và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định.
- Xử lý tiền chậm nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp do nguyên nhân khách quan, thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được.
Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Việc hoàn trả hoặc bù trừ tiền thuế nộp thừa được thực hiện nghiêm ngặt nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Nguyên tắc bù trừ: Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế được ưu tiên bù trừ tự động hoặc theo đề nghị với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các tờ khai hải quan khác tại cùng một Chi cục Hải quan hoặc các Chi cục Hải quan khác thuộc cùng một Cục Hải quan.
- Thủ tục hoàn trả: Trường hợp sau khi bù trừ mà vẫn còn tiền thuế nộp thừa, hoặc người nộp thuế không có khoản nợ nào khác, cơ quan hải quan thực hiện ban hành quyết định hoàn trả tiền thuế cho doanh nghiệp từ ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ văn bản đề nghị, các chứng từ nộp thuế liên quan và tờ khai hải quan để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, kiểm tra trên hệ thống dữ liệu kế toán thuế tập trung.
Trách nhiệm triển khai và giám sát của cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của công tác quản lý thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo sát sao các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện rà soát định kỳ các khoản nợ thuế, không để xảy ra tình trạng nợ đọng kéo dài mà không có biện pháp xử lý hoặc cưỡng chế kịp thời.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Thuế nội địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Công an và chính quyền địa phương để xác minh thông tin doanh nghiệp, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản trốn thuế.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp số liệu nợ thuế đã xử lý, các vướng mắc vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1331/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An
Trả lời công văn số 2359/HQLA-NV ngày 25/12/2013 của Cục Hải quan tỉnh Long An báo cáo vướng mắc đối với hàng nhập khẩu phải phân tích phân loại, vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về tiền chậm nộp đối với hàng hóa nhập khẩu phải phân tích, phân loại:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 10 Thông tư số 194/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính (nay là khoản 7 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC) thì:
“Trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế trong việc khai hải quan và sử dụng hàng hóa theo mục đích kê khai:
Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai, các yếu tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế” không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp: số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật: kê khai số tiền thuế phải nộp trên một giấy nộp tiền cho toàn bộ số thuế của tờ khai hải quan”
Theo quy định nêu trên, người khai hải quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp. Phân tích phân loại là kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan được thực hiện theo yêu cầu của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục thông quan hàng hóa, không thay thế cho trách nhiệm khai báo của người khai hải quan.
Vì vậy, đối với hàng hóa nhập khẩu phải giám định, phân tích, phân loại theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì:
- Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích, phân loại để xác định chính xác số thuế phải nộp được giải phóng hàng sau khi chủ hàng đã thực hiện các nghĩa vụ về thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế;
- Số tiền thuế chênh lệch tăng (nếu có) sau khi có kết quả xác định giá, giám định, phân tích phân loại người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 và hướng dẫn tại Điều 131 Thông tư này”
Việc phải nộp tiền chậm nộp đối với trường hợp Công ty 4 Oranges Co. Ltd là do Công ty khai báo sai mã số hàng hóa.
2. Về xử lý đối với tờ khai khi chưa có đủ kết quả phân tích, phân loại:
2.1. Đối với những mặt hàng đã có kết quả phân tích, phân loại thì thực hiện xử lý theo kết quả phân tích, phân loại.
2.2. Đối với những mặt hàng chưa có kết quả phân tích, phân loại để được giải phóng hàng thì người nộp thuế phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế (quy định tại Khoản 1 Điều 28 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính) và sẽ tiếp tục thực hiện như điểm 2.1 nêu trên khi nhận được kết quả phân tích, phân loại.
Tổng cục Hải quan thông báo để cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2255/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 679/TCT-CS năm 2014 xử lý hóa đơn của doanh nghiệp địa chỉ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 636/TCT-CS năm 2014 xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1331/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1331/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
