Công văn 1330/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ. Văn bản tập trung làm rõ các quy định ưu đãi về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo và phát triển công nghệ.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động khoa học công nghệ
Đối với thuế GTGT, văn bản hướng dẫn cụ thể về đối tượng không chịu thuế và các điều kiện đi kèm:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ hỗ trợ liên quan theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nghiệm thu. Đồng thời, đơn vị thực hiện phải có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng quy định pháp luật.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ nghiên cứu khoa học
Về thuế TNDN, văn bản làm rõ các khoản thu nhập được hưởng ưu đãi thuế từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
- Ưu đãi miễn thuế TNDN: Doanh nghiệp có thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập này.
- Thời gian áp dụng miễn thuế: Thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ việc thực hiện hợp đồng.
- Điều kiện được hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp phải đảm bảo có chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học công nghệ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền đăng ký hoặc xác nhận theo quy định.
Quy định về quản lý thuế và hạch toán kế toán
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định và tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu quản lý chặt chẽ:
- Hạch toán riêng biệt: Các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phải thực hiện hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập từ hoạt động này để làm cơ sở xác định số thuế được miễn, giảm. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, áp dụng ưu đãi thuế của các đơn vị trên địa bàn, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đúng đối tượng thụ hưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1330/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Địa chỉ. Số 11 đường Trường Chinh, Phường Phước Trung, TP Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3748/STC-TTr ngày 24/10/2017 của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.
Căn cứ điểm p khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định mức thuế suất 5%.
Căn cứ khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5%.
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
Tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế:
"c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác".
Tại khoản i điểm 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế như sau:
"1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/1ần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân".
Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/04/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Căn cứ quy định nêu trên:
- Trường hợp các đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
- Trường hợp các tổ chức, đơn vị được thành lập và đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng quy định của pháp luật thực hiện hợp đồng dịch vụ khoa học và công.nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và pháp luật về hóa đơn.
- Trường hợp các cá nhân có tiền thù lao nhận được từ việc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thì khoản tiền thù lao này phải tính thuế thu nhập cá nhân. Đơn vị chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Đề nghị Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ hợp đồng cụ thể thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học của các tổ chức, đơn vị để hướng dẫn các tổ chức, đơn vị quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4175/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4450/TCT-KK năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh theo kết luận của Thanh tra tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5467/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng túi lấy máu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 1038/QĐ-KTNN năm 2023 về Quy chế xét chọn, tuyển chọn và nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của Kiểm toán Nhà nước
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4175/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4450/TCT-KK năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh theo kết luận của Thanh tra tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5467/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng túi lấy máu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Quyết định 1038/QĐ-KTNN năm 2023 về Quy chế xét chọn, tuyển chọn và nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của Kiểm toán Nhà nước
Công văn 1330/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1330/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
