Tổng quan về Công văn 13253/BGDĐT-HSSV
Công văn 13253/BGDĐT-HSSV do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện báo cáo về công tác khám sức khỏe đầu vào cho học sinh, sinh viên. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm đánh giá thực trạng sức khỏe của người học khi mới nhập học, từ đó đưa ra các giải pháp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe học đường hiệu quả.
Các nội dung trọng tâm của công tác báo cáo khám sức khỏe đầu vào
Theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công tác báo cáo cần tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Đối tượng áp dụng: Toàn bộ học sinh, sinh viên mới nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm trên cả nước.
- Nội dung khám sức khỏe: Đánh giá toàn diện thể lực (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI) và khám lâm sàng các chuyên khoa (mắt, tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt, nội khoa, ngoại khoa và các bệnh lý học đường khác).
- Thời hạn và phương thức báo cáo: Các đơn vị cần tổng hợp số liệu, lập báo cáo chi tiết gửi về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng biểu mẫu và thời gian quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện khám sức khỏe đầu vào tại các trường học trên địa bàn; tổng hợp số liệu báo cáo toàn tỉnh gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng: Chủ động phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám sức khỏe cho tân sinh viên; lưu trữ hồ sơ sức khỏe điện tử hoặc hồ sơ giấy và thực hiện báo cáo định kỳ.
- Đối với cơ sở y tế phối hợp: Đảm bảo quy trình khám khoa học, khách quan, chính xác và cung cấp kết quả phân loại sức khỏe rõ ràng cho nhà trường và người học.
Ý nghĩa và định hướng nâng cao chất lượng y tế học đường
Việc thực hiện nghiêm túc Công văn 13253/BGDĐT-HSSV không chỉ giúp cơ quan quản lý nắm bắt kịp thời tình hình sức khỏe của học sinh, sinh viên mà còn là cơ sở để xây dựng các chính sách y tế học đường phù hợp. Qua đó, phát hiện sớm các bệnh lý học đường như cận thị, cong vẹo cột sống, thừa cân béo phì để có biện pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho học sinh, sinh viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13253/BGDĐT-HSSV | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Các Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới và Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Quy định về công tác khám sức khoẻ đầu vào cho học sinh, sinh viên trong các trường Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Để có cơ sở xây dựng Quy định nói trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các trường báo cáo tình hình công tác khám sức khoẻ đầu vào cho học sinh, sinh viên (theo mẫu đính kèm).
Đề nghị các trường gửi báo cáo bằng văn bản và thư điện tử về Bộ trước ngày 05/ 01 /2008 theo địa chỉ: Vụ công tác học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội.
Điện thoại/Fax: 04. 8694029; Email: ltkdung@moet.gov.vn.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC KHÁM SỨC KHỎE ĐẦU VÀO CHO HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
Để xây dựng Quy định về công tác khám sức khoẻ đầu vào học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Nhà trường cung cấp những thông tin sau đây:
A- THÔNG TIN CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ:
Tỉnh/thành phố:…………………………………………………………………..
Tên trường:….…………………………………..……………………………….
Số sinh viên, số cán bộ y tế trong các năm học
|
| 2006-2007 | 2005-2006 | 2004-2005 | 2003-2004 | 2002-2003 | |||||
| Tổng số sinh viên | Nam | Nữ | Nam | Nữ | Nam | Nữ | Nam | Nữ | Nam | Nữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên của trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B- TÌNH TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC CỦA TRẠM Y TẾ
Đề nghị điền hoặc đánh dấu Ö vào các nội dung được lựa chọn:
B1- Trường có trạm y tế không?
1. Có
2. Không
B2- Trạm y tế có quyết định thành lập từ năm nào?
1. 19…..
2. 200…
B3- Trạm y tế là:
1. Một đơn vị độc lập của trường.
2. Trực thuộc một phòng, ban khác (hành chính tổng hợp, hành chính quản trị, quản lý HSSV….).
B4- Trạm y tế có:
1. Vị trí độc lập, riêng biệt hoàn toàn.
2. Ghép chung với các phòng chức năng khác.
Nếu là độc lập:
B5- Số phòng dành cho hoạt động khám chữa bệnh hiện có (gồm cả hành chính, kho …)?
| 1. 01 phòng 2. 02 phòng | 3. 03 phòng 4. 04 phòng | 5. 05 phòng 6. >5 phòng |
B6- Diện tích trung bình mỗi phòng là bao nhiêu mét vuông (m2)?
B7- Hãy nêu tên chức năng y tế của từng phòng?
1. ………………………………………..
2. ………………………………………..
3. ………………………………………..
4. ……………………………………….
5. ……………………………………….
6. ……………………………………….
B8- Tình trạng cơ sở vật chất của trạm
| Một số điều kiện cơ bản | Có | Không |
| Điện thoại trực tiếp |
|
|
| Hệ thống máy tính lưu trữ số liệu |
|
|
| Nguồn nước sinh hoạt |
|
|
| Các trang thiết bị khám chữa bệnh | Đề nghị gửi kèm theo danh sách trang thiết bị hiện có | |
B9- Tổng ngân sách hoạt động của trạm y tế qua từng năm:
|
| 2007 | 2006 | 2005 | 2004 | 2003 |
| Tổng ngân sách (tính bằng VND) |
|
|
|
|
|
B10- Nguồn thu ngân sách của trạm từ?
1. Ngân sách trường cấp.
2. BHYT.
3. Các khoản phí, lệ phí.
4. Đóng góp của học sinh, sinh viên.
5. Các nguồn thu khác:…………………………….
B11- Số lượng cán bộ y tế của phòng/trạm y tế:
| Chức danh | Số lượng | Biên chế | Hợp đồng |
| 1. Bác sỹ |
|
|
|
| 2. Y sỹ |
|
|
|
| 3. Y tá |
|
|
|
| 4. Dược sỹ |
|
|
|
| 5. Dược tá |
|
|
|
| 6. Khác |
|
|
|
B12- Trong 02 năm trở lại đây, cán bộ y tế có được tập huấn chuyên môn không? (do ngành giáo dục hoặc y tế thực hiện)
1. Có
2. Không
Nếu có thì do đơn vị nào tổ chức:
B13- Thời gian tập huấn bao lâu?
1. 5 ngày
2. 1 tuần
3. 10 ngày
4. > 15 ngày
B14- Nội dung được tập huấn là gì?
1. Khám chữa bệnh
2. Y tế dự phòng
3. Công tác tuyên truyền
4. Nội dung khác (ghi rõ):…………..
C- KHÁM SỨC KHỎE ĐẦU VÀO
C1- Hàng năm Trạm y tế có tổ chức khám sức khỏe đầu vào cho HSSV không?
1. Có
2. Không
C2- Nếu không, tại sao?
C3- Thuê các cơ sở y tế khác hay cán bộ y tế của trường thực hiện khám SK đầu vào?
1. Thuê các cơ sở y tế khác thực hiện (TTYT quận, huyện, cơ sở y tế công lập, cơ sở y tế tư nhân….).
2. Cán bộ y tế của trạm tự thực hiện.
C4- Công việc khám sức khỏe đầu vào được thực hiện khi nào?
1. Trước khi bắt đầu học kỳ 1.
2. Sau khi bắt đầu học kỳ 1.
3. Thời điểm khác (ghi rõ):………………………………..
C5- Công tác khám sức khỏe được tổ chức ở đâu?
1. Tại trạm y tế của trường.
2. Tại các cơ sở khác của trường.
3. Tại các cơ sở ở ngoài trường.
4. Địa điểm khác (ghi rõ):……………………………..
C6- Số lượng HSSV đã được khám sức khỏe đầu vào qua các năm?
|
| 2007 | 2006 | 2005 | 2004 | 2003 |
| Số lượng HSSV được khám SK đầu vào |
|
|
|
|
|
C7- Số lượng (hoặc tỷ lệ) HSSV không đủ tiêu chuẩn SK đầu vào qua các năm?
|
| 2007 | 2006 | 2005 | 2004 | 2003 |
| Số lượng HSSV không đủ tiêu chuẩn SK đầu vào |
|
|
|
|
|
C8- 10 vấn đề về sức khoẻ thường gặp khi khám sức khỏe đầu vào cho HSSV trong năm học vừa qua?
| STT | Vấn đề về sức khỏe | Số trường hợp mắc hoặc ước tính tỷ lệ mắc/tổng số khám |
| 1. |
|
|
| 2. |
|
|
| 3. |
|
|
| 4. |
|
|
| 5. |
|
|
| 6. |
|
|
| 7. |
|
|
| 8. |
|
|
| 9. |
|
|
| 10. |
|
|
C9- Trường hợp HSSV không đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định thì giải quyết như thế nào?
1. Không được nhập học.
2. Tư vấn đi khám/chữa bệnh ở tuyến trên
3. Cả hai phương án 1&2.
4. Đề nghị điều trị tại trạm, phòng.
5. Phương án khác (ghi rõ):…………………………….
C10- Có kinh phí dành riêng chi khám sức khỏe đầu vào không?
1. Có
2. Không
C11- Nếu có, nguồn kinh phí được lấy từ đâu?
1. Nguồn ngân sách riêng của nhà trường
2. Nguồn ngân sách của Bộ cấp
3. Các nguồn khác (ghi rõ)….
C12- Trạm y tế có thu tiền của HSSV khi khám sức khỏe đầu vào không?
1. Có
2. Không
C13- Nếu có, số tiền thu là bao nhiêu?
| 1. 10.000đ | 2. 60.000đ |
| 3. 20.000đ | 4. 70.000đ |
| 5. 30.000đ | 6. 80.000đ |
| 7. 40.000đ | 8. 90.000đ |
| 9. 50.000đ | 10. 100.000đ |
|
| 11. >100.000đồng |
C14- Số tiền thu được chi cho những hoạt động gì?
1. Trả công cán bộ y tế tham gia khám chữa bệnh.
2. Mua sinh phẩm, dụng cụ xét nghiệm.
3. Chi hoạt động khác (ghi rõ):………….
C15- Đơn vị quản nguồn kinh phí khám sức khoẻ đầu vào:
1. Trạm y tế.
2. Phòng Quản lý HSSV.
3. Đơn vị khác (ghi rõ):………….
C16- Khó khăn chính trong hoạt động khám sức khỏe đầu vào cho HSSV của trường
| STT | Khó khăn trong hoạt động khám sức khỏe đầu vào cho HSSV của trường |
| 1. |
|
| 2. |
|
| 3. |
|
| 4. |
|
| 5. |
|
C17- Nhà trường đánh giá sức khoẻ đầu vào của HSSV dựa trên tiểu chuẩn nào?
1. Văn bản pháp quy: ( Thông tư, hướng dẫn….)
2. Văn bản pháp quy khác………….
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
Người lập phiếu | ……, Ngày tháng năm 2007 |
Công văn 13253/BGDĐT-HSSV báo cáo về công tác khám sức khoẻ đầu vào cho học sinh, sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 13253/BGDĐT-HSSV
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2007
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Lã Quý Đôn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
