Tóm tắt Công văn 1314/KL-ĐT năm 2024 về giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quản lý gỗ xuất khẩu
Công văn 1314/KL-ĐT được Cục Kiểm lâm ban hành nhằm phúc đáp Văn bản số 56/HHG-VP của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn mang tính cấp bách của các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến xác minh nguồn gốc lâm sản, phân loại doanh nghiệp và hồ sơ lâm sản hợp pháp.
1. Hướng dẫn về công tác xác minh nguồn gốc lâm sản xuất khẩu
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu lâm sản nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc gỗ hợp pháp, Cục Kiểm lâm đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Trách nhiệm của cơ quan Kiểm lâm sở tại: Cơ quan Kiểm lâm vùng và Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần chủ động phối hợp, đẩy nhanh tiến độ xác minh nguồn gốc lâm sản khi có yêu cầu từ doanh nghiệp hoặc cơ quan hải quan. Việc xác minh phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định pháp luật về quản lý lâm sản.
- Giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm các hành vi tự ý kéo dài thời gian xác minh hoặc yêu cầu thêm các giấy tờ ngoài quy định pháp luật. Đối với các lô hàng gỗ có nguồn gốc rõ ràng, từ các nhà cung cấp uy tín hoặc doanh nghiệp Nhóm I, cần ưu tiên giải quyết nhanh chóng thủ tục.
- Xử lý thông tin chuỗi cung ứng: Việc truy xuất nguồn gốc gỗ phải được thực hiện xuyên suốt chuỗi cung ứng từ khâu khai thác, vận chuyển, mua bán trung gian đến khâu chế biến và xuất khẩu nhằm đảm bảo tính hợp pháp của nguồn nguyên liệu.
2. Công tác phân loại doanh nghiệp và áp dụng cơ chế ưu tiên
Cục Kiểm lâm nhấn mạnh việc áp dụng hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam trong việc phân loại doanh nghiệp để tối ưu hóa quy trình kiểm tra:
- Doanh nghiệp Nhóm I (Doanh nghiệp tuân thủ tốt): Được hưởng các cơ chế hậu kiểm, giảm thiểu tần suất kiểm tra thực tế hồ sơ và lâm sản khi thực hiện thủ tục xuất khẩu. Điều này giúp rút ngắn đáng kể thời gian thông quan hàng hóa tại cửa khẩu.
- Doanh nghiệp Nhóm II (Doanh nghiệp chưa phân loại hoặc có rủi ro): Sẽ chịu sự giám sát chặt chẽ hơn. Cơ quan Kiểm lâm sẽ tăng cường hướng dẫn các doanh nghiệp này hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ, lưu trữ hồ sơ lâm sản đầy đủ để sớm đạt tiêu chuẩn chuyển sang Nhóm I.
3. Tháo gỡ vướng mắc về hồ sơ, chứng từ lâm sản
Đối với các phản ánh của Hiệp hội về sự chồng chéo hoặc thiếu thống nhất trong việc yêu cầu xuất trình chứng từ giữa các địa phương:
- Thống nhất biểu mẫu và chứng từ: Các cơ quan kiểm lâm địa phương phải áp dụng thống nhất các biểu mẫu bảng kê lâm sản, hóa đơn, chứng từ vận chuyển theo đúng quy định hiện hành. Không được tự ý đưa ra các diễn giải khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích việc khai báo, nộp hồ sơ lâm sản qua môi trường điện tử nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý và tăng tính minh bạch trong quản lý lâm sản xuất khẩu.
4. Ý nghĩa và định hướng thực hiện
Công văn 1314/KL-ĐT năm 2024 thể hiện tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp của Cục Kiểm lâm trong việc thúc đẩy xuất khẩu lâm sản bền vững. Việc tháo gỡ kịp thời các nút thắt về thủ tục hành chính và xác minh nguồn gốc gỗ không chỉ giúp doanh nghiệp Việt Nam giữ vững uy tín trên thị trường quốc tế mà còn đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết quốc tế về bảo vệ rừng và thương mại gỗ hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1314/KL-ĐT | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam
Cục Kiểm lâm nhận được Văn bản số 56/HHG-VP ngày 23/10/2024 của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về việc khó khăn, vướng mắc trong quản lý gỗ xuất khẩu, Cục Kiểm lâm có ý kiến như sau:
1. Về hồ sơ xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ
Tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2024/NĐ-CP), quy định: “2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Ủy ban thực thi chung thực hiện Hiệp định VPA/FLEGT theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời điểm thực hiện đối với quản lý gỗ xuất khẩu quy định tại Mục 2 Chương II, cấp giấy phép FLEGT quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định này.”.
Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ chưa quyết định thời điểm thực hiện đối với quản lý gỗ xuất khẩu quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định số 102/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2024/NĐ-CP). Vì vậy, hồ sơ gỗ xuất khẩu hiện nay thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT).
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT) thì gỗ loài thực vật thông thường có nguồn gốc từ rừng trồng trong nước không thuộc đối tượng bắt buộc phải xác nhận Bảng kê lâm sản, cơ quan Kiểm lâm sở tại chỉ xác nhận khi có đề nghị của chủ lâm sản.
2. Về phân loại doanh nghiệp
Quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất gỗ (sau đây viết tắt là Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT), có hiệu lực từ ngày 01/5/2022. Hiện nay toàn quốc đã có 16 tỉnh thực hiện phân loại với 194 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ được phân loại doanh nghiệp Nhóm I, thông tin doanh nghiệp Nhóm I được Cục Kiểm lâm tổng hợp và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử: www.kiemlam.org.vn.
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 120/2024/NĐ-CP), quy định: “2. Quy định phân loại doanh nghiệp đối với đối tượng ngoài doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ tại Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 18 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.
Theo đó, các đối tượng doanh nghiệp mở rộng tại Nghị định số 120/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 16/3/2026. Hiện nay, Cục Kiểm lâm đã đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT để hướng dẫn phân loại doanh nghiệp phù hợp với các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 120/2024/NĐ-CP.
3. Về tuân thủ hồ sơ nguồn gốc gỗ rừng trồng trong nước khi xuất khẩu
Tại khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy định: “2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.”.
Theo đó, khi quy định về quản lý gỗ xuất khẩu quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định số 102/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2024/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành thì việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2024/NĐ-CP).
Cục Kiểm lâm đề nghị Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng, thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 83/BNN-TCLN phúc đáp văn bản 1837/SNN-LN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 690/BNN-TCLN phúc đáp Văn bản 6642/UBND-NN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 3454/BNN-TCLN phúc đáp văn bản 9985/BCT-TCNL về tăng cường công tác quản lý dự án thủy điện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Công văn 83/BNN-TCLN phúc đáp văn bản 1837/SNN-LN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 690/BNN-TCLN phúc đáp Văn bản 6642/UBND-NN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 3454/BNN-TCLN phúc đáp văn bản 9985/BCT-TCNL về tăng cường công tác quản lý dự án thủy điện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
- 7Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT quy định về phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Nghị định 120/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
Công văn 1314/KL-ĐT năm 2024 phúc đáp Văn bản 56/HHG-VP về khó khăn, vướng mắc trong quản lý gỗ xuất khẩu do Cục Kiểm lâm ban hành
- Số hiệu: 1314/KL-ĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Nơi ban hành: Cục Kiểm lâm
- Người ký: Phan Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
