Giới thiệu về Công văn 131/TANDTC-KHTC năm 2025
Công văn 131/TANDTC-KHTC được ban hành bởi Tòa án nhân dân tối cao vào năm 2025, tập trung vào việc yêu cầu báo cáo tình hình quản lý và sử dụng tài sản là cơ sở nhà, đất trong hệ thống Tòa án nhân dân. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản công, bảo đảm việc sử dụng đất đai, trụ sở làm việc đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau đây nhằm chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công:
- Đánh giá thực trạng sử dụng tài sản: Rà soát toàn bộ diện tích đất, nhà làm việc, cơ sở vật chất đang được giao quản lý tại các cấp Tòa án nhân dân.
- Đảm bảo tính minh bạch: Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng đất, nhà công vụ sai mục đích, lãng phí hoặc không hiệu quả.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu: Cập nhật thông tin chính xác về tài sản công vào hệ thống dữ liệu quốc gia và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Các nội dung báo cáo trọng tâm
Theo tinh thần chỉ đạo của Tòa án nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc cần tập trung làm rõ các nội dung sau trong báo cáo:
- Thông tin chi tiết về cơ sở nhà, đất: Diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, vị trí địa lý, tình trạng pháp lý (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa).
- Hiện trạng sử dụng thực tế: Phân định rõ diện tích dùng làm trụ sở làm việc, diện tích dùng cho các hoạt động sự nghiệp, và diện tích chưa sử dụng hoặc đang bị tranh chấp (nếu có).
- Phương án xử lý và sắp xếp: Đề xuất các phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công, bao gồm việc điều chuyển, thu hồi hoặc thanh lý đối với các tài sản không còn nhu cầu sử dụng.
Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị
Để đảm bảo tiến độ và chất lượng báo cáo, Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu:
- Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp: Người đứng đầu các Tòa án nhân dân các cấp phải trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra số liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo.
- Thời hạn nộp báo cáo: Các đơn vị phải khẩn trương tổng hợp và gửi báo cáo về Tòa án nhân dân tối cao (Vụ Kế hoạch - Tài chính) đúng thời gian quy định để tổng hợp trình cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 131/TANDTC-KHTC | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc Toà án nhân dân tối cao; |
Trong bối cảnh ngành Tòa án nhân dân đang tích cực triển khai các chủ trương về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh gọn hiệu lực, hiệu quả, việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản công, đặc biệt là cơ sở nhà, đất, được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp thiết trước mắt, vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài.
Quán triệt sâu sắc tinh thần chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm trong bài viết “Chống lãng phí”, đặc biệt là yêu cầu tăng cường kiểm soát tài sản nhà nước, xây dựng cơ chế kiểm soát phù hợp và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm gây lãng phí, thất thoát tài sản công, Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu toàn ngành nghiêm túc thực hiện việc rà soát, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng tài sản là cơ sở nhà, đất, nhằm kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025.
Nội dung này đã được cụ thể hóa tại Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của ngành Tòa án nhân dân năm 2025, ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-TANDTC ngày 23/01/2025 của Tòa án nhân dân tối cao; đồng thời phù hợp với các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, gồm: Công văn số 91/VPCP-KTTH ngày 04/01/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện Mục 7 Công điện số 125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến lĩnh vực tài sản công; Công điện số 20/CĐ-TTg ngày 26/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy và Công văn số 2950/BTC-QLCS về việc đẩy mạnh việc rà soát, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích theo Công điện số 125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Trên cơ sở đó, Tòa án nhân dân tối cao đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện báo cáo các nội dung sau:
1. Danh sách các cơ sở nhà, đất đang quản lý và sử dụng (tính đến ngày 01/4/2025): Cung cấp thông tin theo biểu mẫu đính kèm theo công văn này.
2. Danh sách các cơ sở nhà, đất không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả: Nêu rõ lý do, thời điểm bắt đầu không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả; đồng thời đề xuất phương án xử lý cụ thể (nếu có).
3. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản là cơ sở nhà, đất: Đưa ra các giải pháp cải thiện, tránh lãng phí và tối ưu hóa việc sử dụng tài sản công.
Tòa án nhân dân tối cao đề nghị các đơn vị khẩn trương triển khai, đảm bảo báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo gửi về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Cục Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 11/4/2025.
Tòa án nhân dân tối cao thông báo để các đơn vị biết, nghiêm túc thực hiện./.
|
| TL. CHÁNH ÁN |
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH…
BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT DÔI DƯ
Đơn vị tính: m2, cơ sở
| Số TT | ĐƠN VỊ/ TÀI SẢN | Địa chỉ cơ sở nhà đất | Năm đưa vào sử dụng | Cấp hạng nhà | Số tầng | Tổng số cơ sở nhà, đất | Tổng số cơ sở nhà, đất đã được phê duyệt sắp xếp | Tổng số cơ sở nhà, đất chưa sắp xếp hoặc chưa được phê duyệt sắp xếp | ||||||
| Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | ||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 (Tổng theo hàng dọc)=7+10 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|
| Tỉnh ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | VP TAND tỉnh ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | TAND TP ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | TANDH ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | TANDH ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | KẾ TOÁN TRƯỞNG | ........, ngày ... tháng ... năm .........
|
Ghi chú:
Việc xác định tiêu chí “hoàn thành việc xử lý” đối với nhà, đất được thực hiện như sau: (1) Trường hợp hình thức xử lý là “điều chuyển” thì sau khi có quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện đã hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận; (2) Trường hợp hình thức xử lý là “thu hồi”, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý” thì sau khi có quyết định thu hồi, chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện đã (i) hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận và (ii) cơ quan tiếp nhận nhà, đất báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết quyết định việc xử lý nhà, đất sau thu hồi, chuyển giao theo quy định của pháp luật; (3) Trường hợp "bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất" thì hoàn thành việc lựa chọn đơn vị mua tài sản, ký hợp đồng mua bán tài sản;
Hiện trạng sử dụng của các cơ sở nhà, đất | Giấy tờ pháp lý | Ghi chú |
| ||||||||||||
| Số Công văn phê duyệt sắp xếp nhà đất của Bộ tài chính | Quyết định phê duyệt nhà đất của TANDTC | Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (Số, ngày tháng năm) | Quyết định cấp đất, giao đất (Số, ngày tháng năm) | Giấy tờ khác | Lý do chưa có giấy tờ pháp lý |
| |||||||||
| Tổng cộng | Nhà | Đất trống |
| ||||||||||||
| Đang sử dụng | Không có nhu cầu sử dụng |
| |||||||||||||
| Trụ sở làm việc | Sử dụng vào việc khác: TTHG, Kho lưu trữ, Nhà công vụ... | Để trống | Cho mượn | Đã bàn giao cho địa phương nhưng chưa có QĐ của BTC và TANDTC | Có QĐ phê duyệt chuyển giao/điều chuyển/thu hồi/bán của BTC - Chưa hoàn thành |
| |||||||||
| 13 = SUM(14:20)=4 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | D | E | F | G | H | I | K |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH…
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT
Đơn vị tính: m2, cơ sở
| Số TT | ĐƠN VỊ/TÀI SẢN | Địa chỉ cơ sở nhà đất | Năm đưa vào sử dụng | Cấp hạng nhà | Số tầng | Tổng số cơ sở nhà, đất | Tổng số cơ sở nhà, đất đã phê duyệt | |||||||||||||||||||||||
| Tổng cộng | CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT | |||||||||||||||||||||||||||||
| Giữ lại | Chuyển giao về địa phương | Điều chuyển | Tiếp nhận | Tạm giữ lại tiếp tục sử dụng sử dụng | Thu hồi | Bán | ||||||||||||||||||||||||
| Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | Số cơ sở | Đất (m2) | Nhà (m2) | |||||||
| A | B | c | l | 2 | 3 | 4(Tổng theo hàng dọc )= 7+29 | 5 | 6 | 7=8+11+ | 8 (Nếu đã tích vào ô 17 không tích vào đây) | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
|
| Tỉnh ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | VP TAND tỉnh ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | TAND TP ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | TAND H ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | TAND H ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | KẾ TOÁN TRƯỞNG | ........, ngày ... tháng ... năm .........
|
Ghi chú:
Việc xác định tiêu chí “hoàn thành việc xử lý” đối với nhà, đất được thực hiện như sau: (1) Trường hợp hình thức xử lý là “điều chuyển” thì sau khi có quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện đã hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận; (2) Trường hợp hình thức xử lý là “thu hồi”, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý” thì sau khi có quyết định thu hồi, chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện đã (i) hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận và (ii) cơ quan tiếp nhận nhà, đất báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết quyết định việc xử lý nhà, đất sau thu hồi, chuyển giao theo quy định của pháp luật; (3) Trường hợp "bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất" thì hoàn thành việc lựa chọn đơn vị mua tài sản, ký hợp đồng mua bán tài sản;
Tổng số cơ sở nhà, đất chưa sắp xếp hoặc chưa được phê duyệt | Hiện trạng sử dụng của các cơ sở nhà, đất | Giấy tờ pháp lý | Ghi chú |
| ||||||||||||||
| Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (Số, ngày tháng năm) | Quyết định cấp đất, giao đất (Số, ngày tháng năm) | Giấy tờ khác | Lý do chưa có giấy tờ pháp lý | Giấy tờ khác |
| |||||||||||||
| Tổng cộng | Nhà | Đất |
| |||||||||||||||
| Số cơ sở | Đất (m*) | Nhà (m2) | Đang sử dụng | Không có nhu cầu sử dụng | Đất đang xây dựng trụ sở | Đất trống |
| |||||||||||
| Trụ sở làm việc | Sử dụng vào việc khác: TTHG, Kho lưu trữ, Nhà công vụ... | Để trống | Cho mượn | Đã bàn giao cho địa phương nhưng chưa có QĐ của BTC và TANDTC | Có QĐ phê duyệt chuyển giao/điều chuyển/thu hồi/bán của BTC - Chưa hoàn thành |
| ||||||||||||
| 29 | 30 | 31 | 32 = SUM(33:40)=4 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | D | E | F | G | H | I |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Thông tư 36/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định, hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là tài sản chuyên dùng; chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng
- 3Nghị định 03/2025/NĐ-CP quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất
- 1Thông tư 36/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 72/2024/TT-BQP quy định, hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là tài sản chuyên dùng; chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng
- 3Nghị định 03/2025/NĐ-CP quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất
- 4Công điện 125/CĐ-TTg năm 2024 đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Thủ tướng Chính phủ điện
- 5Công điện 20/CĐ-TTg năm 2025 thực hiện Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Thủ tướng Chính phủ điện
- 6Công văn 91/VPCP-KTTH năm 2025 thực hiện Mục 7 Công điện 125/CĐ-TTg liên quan đến lĩnh vực tài sản công do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 15/QĐ-TANDTC về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của ngành Tòa án nhân dân năm 2025 do Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao ban hành
Công văn 131/TANDTC-KHTC năm 2025 về báo cáo tình hình quản lý và sử dụng tài sản là cơ sở nhà, đất do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 131/TANDTC-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: Phạm Anh Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
