Công văn 1301/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm tra văn hoá phẩm xuất nhập khẩu nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa có yếu tố nước ngoài và bảo đảm nguồn thu cho ngân sách.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định chi tiết về các đối tượng và phạm vi áp dụng đối với hoạt động kiểm tra văn hóa phẩm khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu các loại văn hoá phẩm (bao gồm sách, báo, tài liệu, tranh ảnh, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, và các sản phẩm mỹ thuật, văn hóa khác) thuộc diện phải kiểm tra, giám định theo quy định của pháp luật về văn hóa.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám định văn hóa phẩm xuất nhập khẩu và tổ chức thu lệ phí theo quy định.
Nội dung cốt lõi về lệ phí kiểm tra văn hoá phẩm xuất nhập khẩu
Công văn tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm liên quan đến mức thu, chứng từ thu và nguyên tắc quản lý sử dụng nguồn thu lệ phí cụ thể như sau:
- Quy định về mức thu lệ phí
- Mức thu lệ phí kiểm tra được xác định cụ thể đối với từng loại văn hóa phẩm, căn cứ vào số lượng, dung lượng hoặc tính chất của sản phẩm cần kiểm tra (như số trang đối với tài liệu in ấn, số phút hoặc số cuốn đối với các loại băng đĩa).
- Mức thu phải được niêm yết công khai tại địa điểm làm thủ tục kiểm tra để các đối tượng nộp lệ phí dễ dàng theo dõi, thực hiện và giám sát quá trình thu của cơ quan công quyền.
- Chứng từ thu và đồng tiền thu lệ phí
- Khi thực hiện thu lệ phí, cơ quan thu có nghĩa vụ phải cấp biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành theo đúng quy định hiện hành về quản lý ấn chỉ thuế.
- Lệ phí được thu bằng Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp đối tượng nộp có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.
- Quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để trang trải chi phí cho công tác kiểm tra, giám định văn hóa phẩm và tổ chức thu lệ phí. Các khoản chi này phải bảo đảm đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và nằm trong dự toán được duyệt hàng năm.
- Toàn bộ số tiền lệ phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ được để lại theo quy định) phải được nộp kịp thời, đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Hàng quý và hàng năm, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán tình hình thu, nộp và sử dụng lệ phí gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý và cơ quan tài chính cùng cấp để tiến hành kiểm tra, áp dụng các biện pháp giám sát tài chính theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1301/TC/TCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Công văn này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1301/TC/TCT | Hà Nội, ngày 07 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1301 TC/TCT NGÀY 07 THÁNG 2 NĂM 2002VỀ LỆ PHÍ KIỂM TRA VĂN HOÁ PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU
| Kính gửi: | - Bộ Văn hoá - Thông tin |
Qua thời gian thực hiện Quyết định số 203/2000/QĐ-BTC ngày 21-12-2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm về việc thu lệ phí giám định văn hoá phẩm xuất nhập khẩu như sau:
1- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đĩa cứng máy vi tính là hàng mậu dịch, theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giám định về nội dung thì phải nộp lệ phí theo mức thu là 0,2% (hai phần nghìn) giá trị đĩa cứng nhập khẩu.
2- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu máy vi tính có đĩa cứng kèm theo là hàng mậu dịch, nếu theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giám định về nội dung đĩa cứng thì:
- Trường hợp hợp đồng nhập khẩu và hoá đơn (Invoice) bán hàng của nước ngoài ghi tách riêng giá trị đĩa cứng và giá trị máy tính, thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp lệ phí theo mức thu là 0,2% (hai phần nghìn) giá trị đĩa cứng.
- Trường hợp hợp đồng nhập khẩu và hoá đơn (Invoice) bán hàng của nước ngoài không ghi tách riêng giá trị đĩa cứng, giá trị máy vi tính thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp lệ phí giám định đĩa cứng theo mức thu 12.000 đồng/đĩa cứng máy vi tính.
Mức thu tại điểm 1.2 trên đây tối thiểu là 200.000 đồng và tối đa không quá 10.000.000 đồng đối với một lô hàng máy tính nhập khẩu.
Đề nghị Bộ Văn hoá - Thông tin và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Văn hoá - Thông tin thực hiện việc thu lệ phí giám định đĩa cứng máy vi tính nhập khẩu theo hướng dẫn trên đây.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Quyết định 203/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 88/2002/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Quyết định 203/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 88/2002/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
Công văn 1301/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc lệ phí kiểm tra văn hoá phẩm xuất nhập khẩu
- Số hiệu: 1301/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
