Giới thiệu về Công văn 13/TCT-CS
Công văn 13/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế đối với dịch vụ môi giới bán hàng hóa ở nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các quy định liên quan khi phát sinh hoạt động môi giới thương mại quốc tế.
1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ môi giới
Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới bán hàng hóa ra nước ngoài được xác định dựa trên các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
- Không áp dụng thuế suất 0%: Theo quy định hiện hành, dịch vụ môi giới không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% dành cho dịch vụ xuất khẩu. Quy định này áp dụng ngay cả khi dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Thuế suất áp dụng: Hoạt động môi giới bán hàng hóa ra nước ngoài phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%. Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo quy định.
- Nguyên tắc xác định tiêu dùng: Dịch vụ môi giới được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam do hoạt động môi giới gắn liền với việc thúc đẩy giao dịch mua bán hàng hóa có nguồn gốc hoặc liên quan đến thị trường Việt Nam, hoặc do quy định loại trừ đặc thù đối với dịch vụ môi giới trong danh mục dịch vụ xuất khẩu.
2. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí môi giới
Để chi phí môi giới bán hàng hóa ở nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi phí môi giới phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: Hợp đồng môi giới (quy định rõ quyền, nghĩa vụ, mức phí môi giới), biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận hoàn thành dịch vụ môi giới, hóa đơn tài chính (hoặc chứng từ thanh toán đối với nhà thầu nước ngoài).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Mức chi phí hợp lý: Chi phí môi giới phải phù hợp với quy chế tài chính của doanh nghiệp và không vượt quá các định mức (nếu có) được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan.
3. Chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) liên quan
Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thuê tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định như sau:
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu: Nếu dịch vụ môi giới được thực hiện toàn bộ ở nước ngoài và phục vụ cho việc bán hàng hóa tại nước ngoài, hoạt động này có thể không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Trường hợp phải nộp thuế nhà thầu: Nếu dịch vụ môi giới có phát sinh hoạt động tiêu dùng hoặc thực hiện một phần tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài sẽ thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng môi giới để xác định rõ địa điểm thực hiện dịch vụ và đối tượng thụ hưởng.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tính xác thực của giao dịch môi giới, bao gồm cả các tài liệu chứng minh kết quả của hoạt động môi giới (như hợp đồng xuất khẩu thành công nhờ môi giới).
- Thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai thuế GTGT 10% đối với dịch vụ môi giới trong nước và khấu trừ thuế nhà thầu (nếu có) đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 1565/CT-TTHHT ngày 16/12/2010 của Cục thuế tỉnh Bình Phước về chính sách thuế đối với dịch vụ môi giới bán hàng hóa thực hiện ở nước ngoài của công ty Cổ phần cao su Phước Thành, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 4 Mục II Phần A Thông tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam đã quy định cụ thể về chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Phước căn cứ vào quy định nêu trên và nội dung cụ thể của Hợp đồng môi giới bán hàng hóa của Công ty cổ phần cao su Phước Thành để hướng dẫn đơn vị thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc, Cục thuế phải đề xuất biện pháp xử lý để Tổng cục Thuế có cơ sở hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Phước được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1262/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế đối với dịch vụ thuê phi công qua tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 13/TCT-CS về chính sách thuế đối với dịch vụ môi giới bán hàng hóa ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 13/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
