Giới thiệu về Công văn 13/TCT-CS năm 2014
Công văn 13/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế bảo vệ môi trường, đặc biệt tập trung vào đối tượng túi ni lông (túi nhựa xốp). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ thuế, các trường hợp miễn thuế và thủ tục hồ sơ liên quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 13/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và thủ tục chứng minh đối với mặt hàng túi ni lông như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường: Công văn hướng dẫn cụ thể về việc phân loại túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường. Theo đó, túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi nhựa mỏng có hình dạng túi được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE).
- Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường:
- Túi ni lông được sử dụng để đóng gói sẵn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
- Túi ni lông do tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để trực tiếp bao gói sản phẩm do chính đơn vị đó sản xuất, gia công ra hoặc mua về để đóng gói sản phẩm, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại.
- Bao bì nhập khẩu để đóng gói sản phẩm xuất khẩu hoặc bao bì mua trực tiếp của người sản xuất để đóng gói sản phẩm xuất khẩu.
- Hồ sơ và thủ tục chứng minh không thuộc diện chịu thuế:
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ, hồ sơ theo quy định để chứng minh mục đích sử dụng túi ni lông là để đóng gói sản phẩm, không phải để tiêu dùng trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm: Tờ khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu), hợp đồng mua bán, bản cam kết về việc sử dụng túi ni lông đúng mục đích đóng gói sản phẩm, và các hóa đơn, chứng từ liên quan khác.
- Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện doanh nghiệp sử dụng túi ni lông không đúng mục đích đã cam kết hoặc bán ra thị trường tiêu dùng thì sẽ bị truy thu thuế bảo vệ môi trường và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nguyên tắc kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về thời điểm tính thuế, phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, đảm bảo tính thống nhất, công bằng và tránh trùng lặp thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 13/TCT-CS năm 2014 đã tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường. Việc làm rõ các điều kiện miễn thuế đối với bao bì đóng gói sẵn giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về thuế và bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời Công văn số 3898/CT-THNVDT ngày 5/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách thuế bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 2, Chương I Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định:
"Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp"
- Tại Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường quy định:
"Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường…"
- Tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 như sau:
"4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:
a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu,
a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói…"
Căn cứ các quy định trên, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn PE, HDPE, LDPE hoặc LLDPE. Theo đó, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đối với trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sản xuất sản phẩm túi ni lông từ nguyên liệu tái sinh (thu gom bao bì cũ, làm sạch, băm nhỏ, cho vào máy tạo hạt, đưa vào máy thổi tạo thành ống bóng đèn, sau đó hàn máy, tạo thành sản phẩm túi ni lông) nếu các sản phẩm túi ni lông nêu trên không phải là bao bì đóng gói sẵn hàng hóa hoặc túi ni lông thân thiện với môi trường thì thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7763/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 719/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3Nghị định 69/2012/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường
- 4Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7763/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 719/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 13/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 13/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
