Công văn 1286/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế về đất đai. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai theo đúng quy định của pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với công tác quản lý, kê khai, tính và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản lệ phí liên quan. Đối tượng áp dụng là cơ quan thuế các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường, cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
Nội dung chính sách cốt lõi về thuế đất đai
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính và giá đất tính thuế
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất được xác định căn cứ vào diện tích đất, mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giá đất làm căn cứ tính thuế, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính, hoặc theo giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
- Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất tính theo mức chênh lệch giữa giá đất của mục đích mới và giá đất của mục đích cũ tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.
2. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất và thuế đất
- Xác định cụ thể các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người nộp thuế muốn được hưởng ưu đãi miễn, giảm phải chủ động lập hồ sơ, cung cấp đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh đối tượng ưu đãi gửi đến cơ quan thuế để được thẩm định và ra quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
- Trường hợp một đối tượng đồng thời được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm khác nhau thì chỉ được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
3. Quy trình quản lý thu và thủ tục hành chính thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan địa chính để tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, thực hiện tính toán và ban hành thông báo nộp thuế, tiền sử dụng đất gửi đến người nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước theo thông báo. Mọi trường hợp chậm nộp sẽ bị xử lý phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Các vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế về số thuế phải nộp hoặc phương pháp tính thuế phải được cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết kịp thời, công khai và minh bạch.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1286/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các cục thuế địa phương cần tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1286/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1286 TCT/NV7 NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Giang
Trả lời Công văn số 159/CT-NV ngày 28/3/2003 của Cục thuế tỉnh Hà Giang hỏi về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu về đất đai; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 4b, Khoản 12, Điều 1, Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai quy định: "Tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định sau:
Trường hợp sản xuất, kinh doanh thì phải chuyển sang thuê đất và thời hạn thuê đất theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP".
Theo quy định nêu trên, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không phải nộp tiền sử dụng đất, nhưng sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hà Giang biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
Công văn 1286/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế về đất đai
- Số hiệu: 1286/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
