Giới thiệu về Công văn 1284/CT-TTHT năm 2019
Công văn 1284/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định giá tính thuế GTGT và các khoản được trừ đối với quyền sử dụng đất khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng.
Nội dung cốt lõi về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:
- Giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản: Được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Xác định giá đất được trừ: Việc xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tùy thuộc vào nguồn gốc đất (đất được Nhà nước giao, đất thuê, hoặc nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác), giá đất được trừ sẽ được áp dụng phương pháp tính tương ứng.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp không tách riêng được giá trị cơ sở hạ tầng: Nếu giá nhận chuyển nhượng bao gồm cả nhà, công trình kiến trúc trên đất mà không tách riêng được giá trị đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT liên quan
Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý thuế và khấu trừ thuế đầu vào đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đối với phần giá trị đất được trừ không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ hoặc hạch toán đúng quy định.
- Hóa đơn chứng từ: Khi lập hóa đơn chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị đất được giảm trừ vào giá tính thuế, thuế suất và tổng số tiền thanh toán theo đúng quy định để làm cơ sở kê khai thuế hợp pháp.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 1284/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc xác định sai giá tính thuế GTGT trong giao dịch bất động sản. Văn bản hướng dẫn chi tiết giúp minh bạch hóa quá trình tính thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1284/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn NVT
Địa chỉ: Tầng 33 Tòa nhà Lim Tower, số 9-11, Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0315061038
Trả lời văn bản số 01-11/2018/NVT ngày 21/11/2018 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…ˮ
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ quảng bá cho các trường đại học nước ngoài tại Việt Nam thì các dịch vụ này được xác định tiêu dùng tại Việt Nam và thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51999/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn đối với giao dịch bán hàng cho khách hàng trong nước điều kiện CIF cảng biển Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 53586/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, vướng mắc về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53570/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 51999/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn đối với giao dịch bán hàng cho khách hàng trong nước điều kiện CIF cảng biển Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53586/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, vướng mắc về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 53570/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1284/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1284/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
