Tóm tắt Công văn 1283/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1283/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt đi sâu vào việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với chi phí mua vé máy bay và công tác phí của người lao động.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi mua vé máy bay cho nhân viên đi công tác
Theo nội dung hướng dẫn, để khoản chi phí mua vé máy bay cho người lao động đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị các hồ sơ, chứng từ sau:
- Có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp ký duyệt. Văn bản này cần nêu rõ mục đích chuyến đi, thời gian, địa điểm và nhân sự tham gia.
- Có quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp quy định rõ ràng về chế độ công tác phí, định mức khoán chi hoặc phương thức thanh toán chi phí đi lại cho người lao động.
- Có vé máy bay điện tử (hoặc vé giấy) mang tên người lao động được cử đi công tác.
- Có thẻ lên máy bay (boarding pass) để chứng minh chuyến đi thực tế đã diễn ra. Trường hợp mất thẻ lên máy bay, doanh nghiệp phải cung cấp các chứng từ thay thế hợp pháp khác chứng minh việc di chuyển thực tế (như xác nhận của hãng hàng không hoặc hóa đơn dịch vụ liên quan).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn, chứng từ mua vé máy bay có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Hướng dẫn đối với trường hợp mua vé máy bay trực tuyến (qua website)
Đối với hình thức mua vé máy bay trực tuyến trên các website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý các phương thức thanh toán sau:
- Chứng từ làm căn cứ tính vào chi phí được trừ bao gồm: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (thẻ tín dụng của doanh nghiệp hoặc tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp).
- Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân người lao động sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền vé máy bay trực tuyến, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân: Khoản chi này vẫn được chấp nhận là chi phí được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh chuyến đi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kèm theo quy chế nội bộ cho phép hình thức thanh toán ủy quyền này và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân.
- Nguyên tắc chung về tính hợp lý của chi phí doanh nghiệp
Bên cạnh các chứng từ cụ thể nêu trên, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi để một khoản chi được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1283/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh TP.HCM - Công ty TNHH Kukdong Logistics
Địa chỉ: Lô T2-4, Phòng 503, Lầu 5, đường D1, Khu CNC, P.Tân Phú, Q.9, TP.HCM
Mã số thuế: 0106184639-001
Trả lời văn bản số 01/11-112018/KDLVN ngày 14/11/2018 của Chi nhánh về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…ˮ
Trường hợp Chi nhánh theo trình bày, có phát sinh chi phí bồi thường do làm hư hỏng hàng hóa, máy móc thiết bị của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ đóng rút hàng cho khách hàng, nếu trách nhiệm bồi thường được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định, hồ sơ chứng minh việc bồi thường, sửa chữa thì khoản chi phí sửa chữa, bồi thường này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế Thành phố thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 50769/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51368/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 52637/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 50769/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51368/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 52637/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1283/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1283/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
