Giới thiệu chung về Công văn 1276/TCT-DNNCN
Công văn 1276/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong năm 2023. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước từ nguồn đất đai, đồng thời hạn chế tối đa tình trạng thất thu thuế và nợ đọng thuế kéo dài tại các địa phương.
Các nội dung trọng tâm trong công tác quản lý thuế phi nông nghiệp năm 2023
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương tập trung triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp sau:
- Rà soát, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai: Cơ quan thuế các cấp phải chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai để đối chiếu, cập nhật thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, mục đích sử dụng đất thực tế. Đảm bảo dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế (TMS) khớp đúng với thực tế quản lý đất đai tại địa phương, hạn chế sai sót trong việc lập bộ thuế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh phổ biến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đến từng hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn. Hướng dẫn người dân sử dụng các ứng dụng điện tử, đặc biệt là ứng dụng eTax Mobile để tra cứu nghĩa vụ thuế và thực hiện nộp thuế trực tuyến một cách thuận tiện, nhanh chóng và minh bạch.
- Đôn đốc kê khai và nộp thuế kịp thời: Tập trung rà soát các trường hợp phát sinh mới, các trường hợp có sự thay đổi về thông tin đất đai như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thừa kế, thay đổi diện tích hoặc mục đích sử dụng đất để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung hoặc kê khai lần đầu theo đúng quy định của pháp luật.
- Quản lý chặt chẽ và xử lý nợ đọng thuế: Thực hiện phân loại chi tiết các khoản nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của từng đối tượng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân). Áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ phù hợp, kiên quyết thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Khai thác triệt để các tính năng của hệ thống ứng dụng quản lý thuế TMS để theo dõi, giám sát chặt chẽ tiến độ thu, phát hiện kịp thời các sai sót trong khâu tính thuế và lập bộ thuế để thực hiện điều chỉnh kịp thời.
Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành
Để đảm bảo hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo tại Công văn 1276/TCT-DNNCN, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp:
- Trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Giao chỉ tiêu thu thuế cụ thể đến từng Chi cục Thuế, từng địa bàn quản lý. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện của các đơn vị cấp dưới để kịp thời chấn chỉnh các sai phạm hoặc chậm trễ.
- Phối hợp với chính quyền địa phương: Chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể tại địa phương, đặc biệt là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc xác định đối tượng chịu thuế, đôn đốc thu nộp và giải quyết các vướng mắc phát sinh tại cơ sở.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, đánh giá những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực tế để báo cáo về Tổng cục Thuế xem xét, hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1276/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ quy định tại tiết a.2 điểm a khoản 4, Điều 13, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế như sau:
“4. Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định của người nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:
... a.2) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 đối với nghĩa vụ thuế hàng năm (trừ khai tổng hợp theo quy định tại điểm b.5 khoản 3 Điều 10 Nghị định này).”
Ngày 27/12/2021 Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 5114/TCT-DNNCN về việc quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) kỳ tính thuế 2022.
Đề nghị các thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chỉ đạo, phân công và đôn đốc các bộ phận chức năng liên quan tiếp tục thực hiện việc quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn tại các quy định hiện hành, lưu ý:
- Phối hợp với UBND phường/ xã là đơn vị được ủy nhiệm thu để rà soát, đôn đốc các trường hợp NNT là cá nhân chưa khai thuế PNN để tuyên truyền, hướng dẫn NNT kê khai theo đúng quy định. Hiện nay, thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-TTg, Bộ Công An đang phối hợp với Bộ TNMT, Bộ Xây dựng, VNPost,... để triển khai việc thu thập cơ sở dữ liệu về đất đai, nhà ở gắn với CSDL quốc gia về dân cư. Do đó, để tránh việc có sự sai lệch lớn giữa CSDL quản lý thuế SDĐPNN của cơ quan thuế và CSDL về đất đai, nhà ở; các cơ quan thuế cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế SDĐPNN đảm bảo quản lý các trường hợp thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Thực hiện các bước xác định nghĩa vụ thuế SDĐPNN phải nộp của NNT là cá nhân theo các quy trình hiện hành và thực hiện in thông báo thuế đầy đủ để gửi cho người nộp thuế theo đúng quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
(Các bước xử lý hồ sơ khai thuế PNN trên ứng dụng TMS chi tiết tại phụ lục đính kèm)
Tổng cục Thuế sẽ nâng cấp ứng dụng bổ sung vào sổ thu nộp thuế SDĐPNN cột “Trường hợp cần rà soát thông tin ĐKT cá nhân” để đánh dấu những NNT cần rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân. Đề nghị cơ quan thuế phối hợp với UBND phường/ xã để kết hợp tổ chức thu thuế SDĐPNN và tuyên truyền, hướng dẫn NNT thay đổi thông tin đăng ký thuế theo hướng dẫn tại công văn số 846/TCT-DNNCN ngày 21/3/2023 của Tổng cục Thuế về việc rà soát chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và tổ chức triển khai thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo công văn số: 1276/TCT-DNNCN ngày 12/04/2023 của Tổng cục Thuế)
CÁC BƯỚC XỬ LÝ HỒ SƠ KHAI THUẾ PNN TRÊN ỨNG DỤNG TMS
1. Rà soát dữ liệu tờ khai PNN
a. CQT thực hiện rà soát dữ liệu tờ khai PNN đối với:
- Các tờ khai của NNT có trạng thái MST là 01 (NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) để cập nhật tờ khai của NNT nhận chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế vào ứng dụng TMS.
- Các trường hợp chuyển nhượng, thay đổi thông tin NNT để cập nhật tờ khai của NNT nhận chuyển nhượng vào ứng dụng TMS.
- Hồ sơ khai thuế mới phát sinh và cập nhật đầy đủ vào hệ thống ứng dụng TMS.
- Hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung hoặc hồ sơ khai thuế có thay đổi thông tin làm căn cứ tính thuế và cập nhật thay đổi vào ứng dụng TMS.
b. CQT thực hiện cập nhật trạng thái:
- “Xác nhận hoàn thành rà soát dữ liệu tờ khai PNN” tại chức năng ZTC_PNN_CONFIRM - 3.2.7.5 Xác nhận hoàn thành các bước lập bộ PNN trên ứng dụng TMS để Tổng cục kiểm soát và đặt job hạch toán tờ khai.
2. Hạch toán số thuế phát sinh trên tờ khai PNN
Tổng cục Thuế đặt job hạch toán tờ khai PNN (Số thuế phát sinh) cho các Chi cục Thuế đã thực hiện “Xác nhận hoàn thành rà soát dữ liệu tờ khai PNN” trên ứng dụng.
3. Xử lý miễn giảm theo chính sách quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC
- Chi cục Thuế ban hành Quyết định miễn giảm PNN theo chính sách quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC (miễn giảm gia đình thương binh, liệt sỹ, ...)
- Chi cục Thuế nhập toàn bộ Quyết định miễn giảm theo chính sách vào TMS.
- Tổng cục Thuế đặt job hạch toán Quyết định miễn giảm theo chính sách
- Cục Thuế kiểm tra và thực hiện “Xác nhận hoàn thành miễn giảm theo chính sách quy định tại TT153” tại chức năng ZTC_PNN_CONFIRM - 3.2.7.5 Xác nhận hoàn thành các bước lập bộ PNN
- Đây là căn cứ để Tổng cục hỗ trợ tổng hợp danh sách các NNT có số thuế phải nộp trong năm trên toàn địa bàn từ 50.000đ trở xuống nên cần Cục Thuế xác nhận khi toàn bộ các CCT hoàn thành
4. Xử lý miễn giảm đối với có số thuế phải nộp trong năm (trên phạm vi 1 tỉnh/thành phố) từ 50.000 đồng trở xuống theo quy định tại Luật quản lý thuế.
Tổng cục Thuế thực hiện tổng hợp danh sách NNT (trên phạm vi 1 tỉnh/thành phố) thuộc diện miễn giảm do có số thuế phải nộp trong năm từ 50.000 đồng trở xuống theo quy định tại Luật quản lý thuế cho các Chi cục Thuế đã được Cục Thuế thực hiện xác nhận hoàn thành miễn giảm theo chính sách (Tất cả các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế được xác nhận):
- Chi cục Thuế thực hiện kết xuất excel và rà soát danh sách người nộp thuế có tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất trên phạm vi 1 tỉnh/thành phố <=50.000 đồng theo từng cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Chi cục Thuế kiểm soát và ban hành Quyết định miễn thuế SDĐPNN cho NNT có số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống.
- Chi cục Thuế nhập QĐ miễn thuế cho NNT có số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống cho hàng loạt MST vào TMS.
- Tổng cục Thuế đặt job hạch toán Quyết định miễn giảm cho NNT có số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống.
5. In thông báo thuế, sổ thuế PNN năm 2023
- Tổng cục Thuế đặt Job Tổng hợp lập sổ bộ thuế PNN
- Tổng cục Thuế đặt Job Tạo thông báo thuế PNN
- Chi cục Thuế in sổ thu nộp PNN, sổ phát sinh PNN
- Chi cục Thuế thực hiện in thông báo thuế PNN
- 1Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 836/TCT-KK năm 2015 về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 3586/TCT-DNNCN năm 2023 về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1276/TCT-DNNCN quản lý thuế phi nông nghiệp năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1276/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Lan Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
