Tổng quan về Công văn 1265/TCT-CS
Công văn 1265/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến ký hiệu mẫu số hóa đơn đặt in. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất việc áp dụng quy định về hóa đơn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý chặt chẽ của cơ quan nhà nước.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về ký hiệu mẫu số hóa đơn đặt in
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định và xử lý đối với ký hiệu mẫu số hóa đơn đặt in như sau:
- Nguyên tắc xác định ký hiệu mẫu số hóa đơn: Ký hiệu mẫu số hóa đơn phải tuân thủ đúng cấu trúc quy định của pháp luật về hóa đơn, thể hiện rõ loại hóa đơn, số liên và số thứ tự của mẫu hóa đơn. Việc ghi nhận chính xác các thông tin này là cơ sở để cơ quan thuế và người mua kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp của hóa đơn.
- Xử lý các trường hợp sai sót hoặc khác biệt nhỏ: Đối với các hóa đơn đặt in có sự khác biệt nhỏ, không trọng yếu về ký hiệu mẫu số (như cách bố trí ký tự, dấu gạch chéo hoặc các ký hiệu phụ) nhưng vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác các nội dung bắt buộc theo quy định, Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế địa phương tạo điều kiện chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng. Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được việc phải hủy bỏ hàng loạt hóa đơn đã in, tiết kiệm chi phí và thời gian.
- Đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh: Việc linh hoạt xử lý các lỗi kỹ thuật nhỏ trong in ấn ký hiệu mẫu số giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn trong việc xuất hóa đơn cho khách hàng, từ đó đảm bảo lưu thông hàng hóa và dịch vụ thông suốt.
Trách nhiệm triển khai của các bên liên quan
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện, Công văn 1265/TCT-CS phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến rộng rãi hướng dẫn này đến các Chi cục Thuế trực thuộc và toàn thể người nộp thuế trên địa bàn. Đồng thời, cơ quan thuế cần tăng cường hỗ trợ, giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp liên quan đến thủ tục thông báo phát hành hóa đơn.
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn đặt in của đơn vị mình. Khi phát hiện có sự khác biệt hoặc sai sót về ký hiệu mẫu số, doanh nghiệp phải chủ động báo cáo và phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn xử lý theo đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1265/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trả lời công văn số 578/VNPT-TCKT ngày 24/2/2011 và công văn số 1092/VNPT-TCKT ngày 25/3/2011 của Tập đoàn Bưu chính viễn Thông Việt Nam (VNPT) về mẫu hóa đơn đặt in của Tập đoàn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 3/12/2010 Tổng cục Thuế đã có công văn số 4911/TCT-TVQT trả lời Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam v/v mẫu hóa đơn đặt in của VNPT theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Tiếp theo công văn số 4911/TCT-TVQT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tổng cục Thuế chấp thuận cho Tập đoàn bưu chính Viễn Thông Việt Nam được phát hành để sử dụng mẫu hóa đơn đã đặt in theo công văn số 4911/TCT-TVQT ngày 3/12/2010 của Tổng cục Thuế và Tập đoàn phải chịu trách nhiệm quản lý để đảm bảo việc trùng ký hiệu mẫu số tại các hóa đơn không làm ảnh hưởng đến số tiền thanh toán hoặc số thuế phải nộp.
Đồng thời để tránh việc theo dõi bị trùng ký hiệu mẫu số các hóa đơn đăng ký phát hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế/Chi cục Thuế thống nhất nhập bổ sung một số ký tự riêng vào phần đuôi của ký hiệu mẫu số hóa đơn của từng mẫu hóa đơn sau:
a) Đối với hóa đơn của các Bưu điện tỉnh/thành phố:
(i) Ký hiệu mẫu 01GTKT2/001 đang được dùng cho 2 mẫu hóa đơn, cách nhập như sau:
- Hóa đơn (GTGT)-BC01: Giữ nguyên ký hiệu mẫu số: 01GTKT2/001.
- Hóa đơn (GTGT)-BĐ01: Bổ sung 2 ký tự BD vào sau kí hiệu mẫu số. Cụ thể ký hiệu mẫu số sau khi bổ sung là: 01GTKT2/001BD.
(ii) Ký hiệu mẫu 01GTKT3/001 đang được dùng cho 2 mẫu hóa đơn, cách nhập như sau:
- Hóa đơn (GTGT)-BC01: Giữ nguyên ký hiệu mẫu số 01GTKT3/001.
- Hóa đơn (GTGT)-BĐ01: Bổ sung 2 ký tự BD vào sau kí hiệu mẫu số. Cụ thể ký hiệu mẫu số sau khi bổ sung là: 01GTKT3/001BD.
b) Đối với hóa đơn của Công ty Viễn thông tỉnh/thành phố:
(i) Ký hiệu mẫu 01GTKT2/001 đang được dùng cho 3 mẫu hóa đơn, cách nhập như sau:
- Hóa đơn (GTGT)-VT01: Giữ nguyên ký hiệu mẫu số 01GTKT2/001.
- Hóa đơn (GTGT)-BĐ01: Bổ sung 2 ký tự BD vào sau kí hiệu mẫu số. Cụ thể ký hiệu mẫu số sau khi bổ sung là: 01GTKT2/001BD.
- Hóa đơn (GTGT)/Invoice: Bổ sung 2 ký tự IV vào sau kí hiệu mẫu số. Cụ thể ký hiệu mẫu số sau khi bổ sung là: 01GTKT2/001IV.
(ii) Ký hiệu mẫu 01GTKT3/001 đang được dùng cho 3 mẫu hóa đơn, cách nhập như sau:
- Hóa đơn (GTGT)-VT01: Giữ nguyên ký hiệu mẫu số 01GTKT3/001.
- Hóa đơn (GTGT)-BĐ01: Bổ sung 2 ký tự BD vào sau kí hiệu mẫu số. Cụ thể ký hiệu mẫu số sau khi bổ sung là: 01GTKT3/001BD.
- Hóa đơn (GTGT)/Invoice: Bổ sung 2 ký tự IV vào sau kí hiệu mẫu số. Cụ thể ký hiệu mẫu số sau khi bổ sung là: 01GTKT3/001IV.
Khi tra cứu các hóa đơn có bổ sung 2 ký tự cuối trên ứng dụng Quản lý Ấn chỉ trong nội bộ Ngành Thuế, phải nhập đầy đủ các ký tự bổ sung.
Khi tra cứu thông tin các hóa đơn này trên trang web TRACUUHOADON.gdt.gov.vn, chỉ nhập 11 ký tự của ký hiệu mẫu và chọn thêm tên loại hóa đơn tương ứng.
Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục thuế thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 900/TCT-CS về hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1306/TCT-CS về hóa đơn lập sai ký hiệu hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 55901/CT-QLAC năm 2014 về ký hiệu mẫu số hóa đơn do tỉnh Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1265/TCT-CS về ký hiệu mẫu số hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1265/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
