Tổng quan về Công văn 1264/TCT-CS
Công văn 1264/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
Điều kiện áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Theo hướng dẫn, việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và điều kiện chặt chẽ sau:
- Dự án đầu tư phải được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp và thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Thời gian miễn tiền thuê đất được tính theo thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người thuê đất phải hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, quyết định.
Phương thức xác định thời gian xây dựng cơ bản để tính miễn giảm
Công văn làm rõ cách thức xác định thời gian xây dựng cơ bản làm căn cứ miễn tiền thuê đất:
- Thời gian xây dựng cơ bản thực tế được xác định trên cơ sở tiến độ dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Trường hợp chủ đầu tư tự ý kéo dài thời gian xây dựng so với tiến độ đã được phê duyệt mà không có lý do khách quan được cơ quan thẩm quyền chấp thuận, thời gian chậm trễ sẽ không được tính vào thời gian miễn tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để kiểm tra, giám sát thực tế tiến độ xây dựng của dự án nhằm đảm bảo tính chính xác của việc miễn giảm.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để được hưởng ưu đãi, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo mẫu quy định.
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.
- Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng) và các tài liệu chứng minh việc khởi công, tiến độ xây dựng thực tế.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn 1264/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác về thời gian xây dựng cơ bản thực tế và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng để trục lợi chính sách, người nộp thuế sẽ bị truy thu tiền thuê đất và xử phạt theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất kịp thời, đúng đối tượng. Đồng thời, tăng cường công tác hậu kiểm sau khi ban hành quyết định miễn giảm để phòng ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1264/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 44/CT-KK&KTT ngày 17/02/2011 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về việc xác định thời điểm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, điều 7, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước xác định tiền thuê đất thuê mặt nước quy định:
"2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước".
- Tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định 142/2005/NĐ-CP quy định về miễn tiền thuê đất thuê mặt nước
"3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất".
- Tại Điểm 3.2, Mục IX, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"3.2- Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:
a) Trong năm đầu của thời hạn được miễn tiền thuê đất, căn cứ vào "hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất", cơ quan Thuế kiểm tra và ra thông báo tạm miễn tiền thuê đất theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 01-07/TMTTĐ). Thông báo tạm miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thời hạn tạm miễn tiền thuê đất (phù hợp với thời gian xây dựng công trình ghi trong Hợp đồng xây dựng và tiến độ xây dựng).
Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì người thuê đất phải có đơn đề nghị (và hồ sơ) như quy định tại tiết 1.1 (a) điểm 1 Mục này. Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế ra thông báo kéo dài thời gian được tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng.
b) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng, người thuê đất bổ sung hồ sơ quy định tại tiết 1.6 (b) điểm 1 Mục này; Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế quyết toán số thực miễn theo thực tế và ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất là thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian miễn tiền thuê đất được tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên.
Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì người thuê đất phải có đơn đề nghị (và hồ sơ) theo quy định tại tiết 1.1 (a) điểm 1 Mục Thông tư số 141/2007/TT-BTC. Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế ra thông báo kéo dài thời gian được tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng. Kết thúc thời gian xây dựng cơ bản, cơ quan Thuế căn cứ hồ sơ để quyết toán số thực miễn theo thực tế và ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3800/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2350/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1264/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1264/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
