Công văn 1263/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất các chính sách ưu đãi thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, cùng các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tại các địa phương trên cả nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định thời gian và điều kiện áp dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Nguyên tắc tính liên tục của thời gian ưu đãi: Thời gian miễn, giảm thuế phải được thực hiện liên tục qua các năm tính thuế. Doanh nghiệp không được tự ý tạm ngừng hoặc chuyển dịch thời gian miễn, giảm thuế sang các năm tài chính khác ngoài quy định, trừ các trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các dự án đầu tư quy mô lớn hoặc đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, việc xác định thời gian miễn, giảm thuế phải căn cứ vào chứng nhận ưu đãi đầu tư được cấp và thực tế đáp ứng các tiêu chí về tỷ lệ tăng tài sản cố định, công suất thiết kế hoặc doanh thu tăng thêm theo quy định pháp luật tại thời điểm triển khai dự án.
- Nghĩa vụ kê khai và tự quyết toán của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức miễn giảm và thời gian miễn giảm thuế để tự kê khai vào hồ sơ khai thuế hàng năm. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu và thông tin kê khai này.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và hiệu lực áp dụng
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước qua từng thời kỳ để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, nếu phát hiện doanh nghiệp áp dụng không đúng điều kiện hoặc sai lệch thời gian miễn, giảm thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1263/TCT/CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1263 TCT/CS NGÀY 9 THÁNG 04 NĂM 2003 VỀ VIỆC THỜI GIAN MIỄN, GIẢM THUẾ THEO LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
Kính gửi: Cục thuế TP. Hà Nội
Trả lời Công văn số 39418 CT/NV ngày 11/12/2002 của Cục thuế TP. Hà Nội hỏi về việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế: Tại Điểm 1.1a, Mục II, Phần B Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 03/4/2001 sửa đổi Thông tư số 146/1999/TT-BTC ngày 17/12/1999 của Bộ Tài chính có nêu: "Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập theo dự án đầu tư có thu nhập chịu thuế ngay từ năm hoàn thành đầu tư đưa vào sản xuất kinh doanh nhưng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh của năm đầu dưới 6 tháng thì doanh nghiệp có thể đăng ký thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ quan thuế địa phương bắt đầu từ năm tiếp theo." và tại cuối Điểm 1, Mục I, Phần C Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ nêu: "Năm xác định các khoản được ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này được tính theo năm quyết toán thuế".
Theo hướng dẫn trên, năm xác định số thuế TNDN được miễn, giảm được căn cứ vào năm quyết toán thuế; không áp dụng năm tính đủ 12 tháng lệch với năm quyết toán thuế.
2. Việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế: Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Hàng năm, khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế phải xác định chính thức các khoản ưu đãi về thuế mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư, số còn phải nộp Ngân sách nhà nước của cơ sở sản xuất, kinh doanh và thông báo cho cơ sở biết để nộp đủ số còn thiếu trong thời hạn quy định, hoặc số nộp thừa so với số phải nộp đã ghi trong thông báo của cơ quan thuế để giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo".
Căn cứ hướng dẫn trên thì việc công nhận số thuế được miễn, giảm do ưu đãi đầu tư được thể hiện trong biên bản kiểm tra quyết toán thuế mà không cần quyết định miễn, giảm thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
- 1Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 1263/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc thời gian miễn, giảm thuế theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
- Số hiệu: 1263/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
