Giới thiệu chung về Công văn 1262/BTTTT-KHTC
Công văn 1262/BTTTT-KHTC do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm hướng dẫn bổ sung việc thực hiện phiếu điều tra số 03 và phiếu số 04. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng phục vụ công tác thống kê, đánh giá thực trạng phát triển ngành thông tin và truyền thông, làm cơ sở xây dựng các chính sách, chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế.
Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn bổ sung
Văn bản quy định rõ đối tượng chịu tác động và có trách nhiệm thực hiện kê khai thông tin theo hai mẫu phiếu điều tra cụ thể:
- Phiếu điều tra số 03: Áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước.
- Phiếu điều tra số 04: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
Hướng dẫn chi tiết thực hiện Phiếu điều tra số 03 (Dành cho doanh nghiệp)
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của số liệu thống kê, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn bổ sung một số nội dung trọng tâm sau:
- Xác định doanh thu và sản lượng: Doanh nghiệp cần phân tách rõ ràng doanh thu từ dịch vụ bưu chính, chuyển phát với doanh thu từ dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin. Số liệu doanh thu phải căn cứ vào báo cáo tài chính chính thức của năm trước liền kề.
- Kê khai lực lượng lao động: Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn (đại học, trên đại học, cao đẳng, trung cấp) và theo lĩnh vực hoạt động chuyên sâu (kỹ thuật, kinh doanh, quản lý).
- Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D): Doanh nghiệp phải làm rõ các khoản chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ mới và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật.
Hướng dẫn chi tiết thực hiện Phiếu điều tra số 04 (Dành cho cơ quan, tổ chức)
Đối với các cơ quan, tổ chức hành chính sự nghiệp, việc kê khai cần tập trung vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số:
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: Thống kê số lượng máy tính, máy chủ, kết nối mạng internet băng rộng, hệ thống an toàn thông tin mạng và các trang thiết bị chuyên dùng khác.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý: Đánh giá việc sử dụng các phần mềm quản lý văn bản, điều hành công việc, chữ ký số và mức độ tích hợp dữ liệu giữa các phòng ban.
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Thống kê số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần, tỷ lệ hồ sơ được xử lý trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận.
- Nhân lực công nghệ thông tin: Xác định rõ số lượng cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin tại đơn vị.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Công văn cũng quy định cụ thể về quy trình phối hợp và thời hạn hoàn thành việc thu thập thông tin:
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương để đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn hoàn thành việc kê khai phiếu điều tra đúng thời hạn.
- Công tác tổng hợp và kiểm tra dữ liệu: Các Sở có trách nhiệm kiểm tra tính logic, tính đầy đủ của thông tin trước khi tổng hợp và gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Thời hạn và phương thức gửi báo cáo: Số liệu sau khi tổng hợp phải được gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông theo cả hai hình thức: văn bản giấy có ký tên, đóng dấu và file dữ liệu điện tử qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1262/BTTTT-KHTC | Hà Nội ngày 29 tháng 4 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Các Ban chỉ đạo điều tra thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe - nhìn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Thực hiện Phương án điều tra thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe - nhìn toàn quốc năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (kèm theo Quyết định số 470/QĐ-BTTTT ngày 07/4/2010), Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn bổ sung việc thực hiện phiếu 03 (áp dụng đối với cấp xã) và phiếu 04 (áp dụng đối với cấp thôn) như sau:
- Việc thu thập thông tin để thực hiện ghi phiếu điều tra đối với phiếu 03 và phiếu 04 được thực hiện theo phần hướng dẫn thực hiện phiếu đã qui định trong Phương án điều tra do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và các hướng dẫn bổ sung tại các mục 2 và 3 dưới đây.
- Trước khi thực hiện phiếu, cán bộ điều tra cần nghiên cứu kỹ các qui định về mẫu phiếu, cách ghi các chỉ tiêu trong phiếu và hướng dẫn này để ghi đầy đủ, tránh thiếu sót.
- Thông tin, số liệu ghi vào phiếu phải đảm bảo tính trung thực, số liệu cộng trên phiếu phải đảm bảo chính xác.
- Thời gian thu thập thông tin phải đảm bảo tiến độ qui định.
2. Việc thu thập thông tin để ghi phiếu 03:
Phiếu này thu thập các thông tin, số liệu về hiện trạng tín hiệu phát thanh, truyền hình; hiện trạng máy vi tính, Internet tại Văn phòng Đảng ủy xã, chính quyền, các trường phổ thông, thư viện, trạm y tế và điểm bưu điện - văn hóa xã trên địa bàn. Khi thu thập thông tin để ghi phiếu này, cán bộ điều tra thống kê cần lưu ý:
a) Chỉ tiêu xã có Báo Nhân dân đến trong ngày (chỉ tiêu thứ 8): Nếu UBND xã thường xuyên nhận được Báo Nhân dân mà ngày nhận cùng ngày với ngày ra báo thì đánh dấu x.
Trường hợp Báo Nhân dân đến hàng ngày nhưng ngày UBND xã nhận báo muộn hơn ngày ra báo thì không được tính là xã có Báo Nhân dân đến trong ngày.
b) Từ chỉ tiêu thứ 10 trở đi, cán bộ điều tra phải liên hệ với từng đơn vị để được cung cấp thông tin và ghi phiếu điều tra theo đúng hướng dẫn cách ghi phiếu.
3. Hướng dẫn bổ sung việc thu thập thông tin để ghi phiếu 04:
Phiếu này nhằm thu thập thông tin về hiện trạng phổ cập dịch vụ viễn thông, Internet và nghe - nhìn đến hộ gia đình. Đây là phiếu điều tra tương đối phức tạp, nhiều dong và nhiều chỉ tiêu điều tra thống kê. Khi ghi thông tin vào phiếu này, cán bộ điều tra phải đi đến từng hộ gia đình để thu thập thông tin. Trong quá trình thu thập và điền thông tin vào phiếu cần lưu ý:
a) Đối với chỉ tiêu 7 “Điểm Internet công cộng trên địa bàn thôn” được xác định là các điểm kinh doanh dịch vụ truy nhập dịch vụ Internet mà người dân có thể đến sử dụng hàng ngày, không phân biệt điểm này do doanh nghiệp hay cá nhân đầu tư kinh doanh. Trường hợp Điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên địa bàn thôn có truy nhập Internet công cộng thì cũng tính các điểm này là điểm Internet công cộng trên địa bàn thôn.
b) Ở phần bảng liệt kê thông tin của các hộ gia đình.
- Khi phản ảnh thông tin hộ có máy điện thoại cố định cột E: Trường hợp hộ gia đình có nhiều máy điện thoại cố định (không phân biệt là máy có dây hay không dây) thì cũng chỉ đánh dấu x vào cột E. Nếu hộ không có máy điện thoại cố định thì để trống.
- Cột F, Cột G để ghi thông tin về loại máy điện thoại cố định (có dây hay không dây) hộ đang dùng. Hộ đang dùng những loại nào thì đánh đấu x vào ô tương ứng với loại đó.
- Cột H để phản ánh thông tin hộ có máy vi tính hay không có. Nếu hộ có máy vi tính thì đánh dấu x. Nếu hộ không có máy vi tính thì để trống.
- Cột I “Số lượng máy vi tính tính”: là số máy vi tính của riêng các thành viên trong hộ hoặc số máy vi tính cả hộ gia đình dùng chung.
- Cột J: Trường hợp máy tính của hộ có nối mạng Internet, không phân biệt phương thức truy nhập có dây hay không dây thì đều đánh dấu x vào cột này.
- Việc phản ảnh thông tin hộ có ti vi bằng các phương thức thu tín hiệu truyền hình khác nhau: ăng ten chảo (cột N), ăng ten dàn (ăng ten thường - cột O), cáp (Cột P) được thực hiện thông qua quan sát, hỏi trực tiếp hộ gia đình. Trường hợp hộ đang sử dụng nhiều ăng ten thu tín hiệu truyền hình khác nhau (có cả chảo, dàn, cáp) thì dùng ăng ten nào đánh dấu x vào cột tương ứng với loại đó.
- Cột R: Nếu hộ thuộc diện hộ chính sách, hộ nghèo (hoặc hộ có cả hai tiêu chí này) thì đánh dấu x. Nếu hộ không thuộc diện này thì để trống.
Ngoài việc đánh dấu x như trên, để thuận tiện cho việc tìm và cộng riêng số liệu các hộ nhóm này, cán bộ điều tra có thể dùng bút chì gạch chân cả dòng hoặc dùng bút sáng màu để bôi cả dòng để đánh dấu.
c) Sau khi khảo sát và ghi đầy đủ thông tin của tất cả các hộ gia đình trong thôn, cán bộ điều tra phải cộng hai dòng để điền kết quả vào trang đầu (trang mặt) của phiếu 04:
- Dòng “TỔNG CỘNG”: là số tổng cộng từng cột đối với tất cả các hộ gia đình trong thôn.
- Dòng “CỘNG HỘ CHÍNH SÁCH, HỘ NGHÈO”: là số tổng cộng từng cột của những dòng ghi thông tin của các hộ chính sách, hộ nghèo (đã được đánh dấu x ở cột R).
Trên đây là một số nội dung hướng dẫn bổ sung đối với việc thực hiện thu thập thông tin và ghi phiếu 03 và phiếu 04. Đề nghị các Ban chỉ đạo điều tra thống kê tỉnh, thành phố quán triệt và phổ biến đến các đối tượng thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 470/QĐ-BTTTT năm 2010 phương án điều tra thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe - nhìn toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Công văn 7259/BYT-TCCB năm 2016 về khảo sát xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành y tế do Bộ Y tế ban hành
Công văn 1262/BTTTT-KHTC hướng dẫn bổ sung việc thực hiện phiếu điều tra số 03 và phiếu số 04 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 1262/BTTTT-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2010
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Trần Đức Lai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
