TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 12597/QLD-TT NĂM 2016
Công văn 12597/QLD-TT năm 2016 do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) ban hành nhằm cung cấp và cập nhật thông tin y khoa quan trọng liên quan đến tính an toàn, nguy cơ rủi ro và các khuyến cáo sử dụng đối với 04 hoạt chất phổ biến bao gồm: Azithromycin, Clozapin, Mycophenolate mofetil và Clopidogrel. Văn bản chỉ đạo các Sở Y tế, bệnh viện và cơ sở dược phẩm triển khai rà soát, cập nhật nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng và tăng cường theo dõi phản ứng có hại (ADR) trong quá trình điều trị.
NỘI DUNG CẢNH BÁO AN TOÀN CHI TIẾT THEO TỪNG HOẠT CHẤT
1. Hoạt chất Azithromycin: Cảnh báo nguy cơ hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh
Cục Quản lý Dược lưu ý cán bộ y tế về độ an toàn của Azithromycin khi sử dụng cho đối tượng trẻ sơ sinh, đặc biệt trong những tuần đầu đời:
- Nguy cơ ghi nhận: Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu cảnh giác dược cho thấy việc sử dụng Azithromycin ở trẻ sơ sinh (đặc biệt trong vòng 4 tuần đầu sau sinh) có liên quan đến việc gia tăng nguy cơ mắc bệnh hẹp môn vị phì đại bẩm sinh (Infantile Hypertrophic Pyloric Stenosis - IHPS).
- Khuyến cáo lâm sàng: Cán bộ y tế cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn trước khi chỉ định Azithromycin cho trẻ sơ sinh. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng, cần hướng dẫn cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của IHPS như: nôn vọt, nôn sau khi ăn, bú kém, bú xong đòi bú lại ngay hoặc có dấu hiệu mất nước.
- Yêu cầu xử trí: Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ hẹp môn vị phì đại, cần ngừng thuốc và đưa trẻ đến cơ sở y tế chuyên khoa để chẩn đoán và can thiệp kịp thời.
2. Hoạt chất Clozapin: Cảnh báo giảm bạch cầu trung tính và theo dõi huyết học
Clozapin là thuốc điều trị tâm thần phân liệt kháng trị, tuy nhiên có nguy cơ cao gây ra các biến cố huyết học nghiêm trọng:
- Nguy cơ nghiêm trọng: Thuốc có thể gây ra hiện tượng giảm bạch cầu trung tính nặng (Severe Neutropenia), dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Sau quá trình rà soát, quy định về ngưỡng theo dõi chỉ số bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) đã được điều chỉnh để tối ưu hóa an toàn cho bệnh nhân.
- Yêu cầu xét nghiệm và theo dõi: Bệnh nhân chỉ được bắt đầu điều trị bằng Clozapin khi chỉ số ANC đạt mức an toàn tối thiểu theo hướng dẫn cập nhật. Trong suốt quá trình điều trị, cán bộ y tế phải thực hiện theo dõi công thức máu định kỳ.
- Ngừng điều trị: Khi chỉ số ANC giảm xuống dưới mức cho phép hoặc bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, đau họng), phải tạm ngừng hoặc ngưng vĩnh viễn việc dùng Clozapin và tiến hành các biện pháp cách ly, điều trị hỗ trợ.
- Nguy cơ tim mạch khác: Bác sĩ cần lưu ý theo dõi các biểu hiện viêm cơ tim (myocarditis) hoặc bệnh cơ tim (cardiomyopathy) - những biến chứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm của Clozapin.
3. Hoạt chất Mycophenolate mofetil / Acid mycophenolic: Tác hại trên thai kỳ và quy định ngừa thai
Mycophenolate mofetil là thuốc ức chế miễn dịch dùng trong ghép tạng, có nguy cơ gây độc tính sinh sản nghiêm trọng:
- Cảnh báo dị tật bẩm sinh: Việc sử dụng Mycophenolate mofetil trong thời kỳ mang thai làm gia tăng đáng kể nguy cơ sảy thai tự nhiên và gây ra các dị tật bẩm sinh đa cơ quan ở thai nhi (bao gồm dị tật tai, mắt, mặt, tim, ngón tay và hệ tiêu hóa).
- Biện pháp tránh thai đối với nữ giới: Nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ phải thực hiện thử thai (cho kết quả âm tính) trước khi bắt đầu điều trị và phải tuân thủ nghiêm ngặt ít nhất hai biện pháp tránh thai hiệu quả đồng thời trong suốt quá trình dùng thuốc và kéo dài ít nhất 6 tuần sau khi ngưng điều trị.
- Biện pháp tránh thai đối với nam giới: Nam giới đang điều trị hoặc người bệnh nam có quan hệ tình dục với phụ nữ phải sử dụng bao cao su trong thời gian dùng thuốc và tiếp tục ít nhất 90 ngày sau khi ngừng điều trị để tránh nguy cơ tác động xấu đến thai nhi.
4. Hoạt chất Clopidogrel: Cảnh báo nguy cơ mắc bệnh máu khó đông do kháng thể (Acquired Hemophilia)
Đối với thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu Clopidogrel, Cục Quản lý Dược bổ sung thông tin cảnh báo an toàn mới:
- Nguy cơ ghi nhận: Đã có các báo cáo lâm sàng về tình trạng mắc bệnh máu khó đông mắc phải (Acquired Hemophilia) liên quan đến việc sử dụng Clopidogrel. Đây là tình trạng cơ thể tự sinh ra kháng thể chống lại yếu tố đông máu (thường là yếu tố VIII).
- Dấu hiệu nhận biết: Cán bộ y tế cần lưu ý theo dõi nếu bệnh nhân xuất hiện tình trạng xuất huyết bất thường, chảy máu dưới da bầm tím diện rộng, xuất huyết nội tạng hoặc thời gian tự chảy máu/đông máu kéo dài không rõ nguyên nhân trong quá trình dùng thuốc.
- Hướng dẫn xử trí: Khi chẩn đoán xác định bệnh nhân bị máu khó đông mắc phải do Clopidogrel, cần ngừng ngay lập tức việc sử dụng thuốc và chuyển sang phương án điều trị thay thế phù hợp, đồng thời phối hợp với chuyên khoa huyết học để xử trí tình trạng rối loạn đông máu.
CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Thông báo rộng rãi thông tin cảnh báo an toàn thuốc nêu trên đến toàn thể cán bộ y tế, y bác sĩ, dược sĩ trong đơn vị.
- Tuân thủ chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và các biện pháp theo dõi cận lâm sàng đối với từng hoạt chất.
- Tăng cường hoạt động cảnh giác dược, chủ động phát hiện và gửi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm Khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
2. Đối với các cơ sở đăng ký, sản xuất, lưu hành thuốc
- Chủ động rà soát, cập nhật, bổ sung các nội dung cảnh báo, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn và liều dùng/cách dùng tương ứng vào nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo đúng quy định hiện hành.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin an toàn cập nhật đến các bác sĩ, dược sĩ và cơ sở y tế đang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12597/QLD-TT | Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Hội đồng Tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế họp đợt 153 - đối với thuốc trong nước và đợt 93 - đối với thuốc nước ngoài đã thống nhất cập nhật các thông tin về tính an toàn của: thuốc chứa Azithromycin, thuốc chứa Clozapin, thuốc chứa Mycophenolate mofetil, thuốc chứa Clopidogrel.
Thông tin cập nhật chi tiết về tính an toàn, hiệu quả đối với các thuốc nêu trên được ghi trong Phụ lục “Cập nhật thông tin liên quan đến tính an toàn thuốc” đính kèm theo công văn này, đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược theo địa chỉ http://www.dav.gov.vn trong mục “Thông tin thuốc” để các cán bộ y tế có thể tra cứu, cập nhật thông tin.
Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, Cục Quản lý Dược yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế:
1. Thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị kinh doanh dược phẩm trên địa bàn các thông tin liên quan đến tính an toàn, hiệu quả của: thuốc chứa Azithromycin, thuốc chứa Clozapin, thuốc chứa Mycophenolate mofetil, thuốc chứa Clopidogrel.
2. Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tăng cường theo dõi, phát hiện và xử trí các trường hợp xảy ra phản ứng có hại (ADR) của các thuốc nêu trên (nếu có). Gửi báo cáo ADR về: Trung tâm quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (13-15 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc TP. Hồ Chí Minh (201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
Cục Quản lý Dược sẽ tiếp tục cập nhật các thông tin liên quan tính an toàn và hướng dẫn xử trí đối với các ADR của các thuốc nêu trên để yêu cầu các cơ sở đăng ký thuốc cập nhật vào nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trong thời gian tới.
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
CẬP NHẬT THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH AN TOÀN CỦA THUỐC
(Đính kèm theo Công văn số 12597 ngày 04 tháng 7 năm 2016)
1. Thuốc chứa Azithromycin:
Cơ quan quản lý dược Canada (Health Canada) khuyến cáo về các trường hợp dị ứng thuốc với triệu chứng tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) có liên quan đến việc sử dụng Azithromycin, cụ thể:
- Theo dữ liệu báo cáo của WHO và Vigibase về phản ứng có hại của thuốc (ADR), có 14 trường hợp bị hội chứng DRESS có liên quan đến sử dụng Azithromycin, trong đó có 3 ca tử vong.
- Dữ liệu ADR tại Canada cho thấy có 1 ca bệnh nhân Canada và 2 bệnh nhân trẻ em nước ngoài có hội chứng DRESS có liên quan đến sử dụng Azithromycin.
2. Thuốc chứa Clozapin:
Cơ quan Quản lý Dược và Thực phẩm Hoa Kỳ (US. FDA) khuyến cáo cần theo dõi giảm bạch cầu trung tính liên quan đến Clozapin.
3. Thuốc chứa Mycophenolate mofetil:
Cơ quan Quản lý Dược phẩm và các sản phẩm Y tế Anh (MHRA) đã cập nhật thông tin: Mycophenolate mofetil và chất chuyển hóa có hoạt tính - acid mycophenolic liên quan đến một tỷ lệ cao dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và tăng nguy cơ sẩy thai tự nhiên cùng các khuyến cáo cho cán bộ y tế và bệnh nhân để giảm thiểu nguy cơ trên.
4. Thuốc chứa Clopidogrel:
Cơ quan quản lý dược và thực phẩm Mỹ (US. FDA) đã ra thông báo việc đánh giá các dữ liệu thử lâm sàng đi đến kết luận việc sử dụng dài ngày thuốc chống đông máu Clopidogrel (trên 1 năm) không làm tăng hay giảm nguy cơ tử vong ở bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ tim mạch. US. FDA đã gửi thông tin này đến bệnh nhân và cán bộ y tế; đồng thời, yêu cầu các nhà sản xuất cập nhật thông tin trên mẫu nhãn và hướng dẫn sử dụng thuốc.
US. FDA cũng khuyến cáo bệnh nhân không nên dừng sử dụng Clopidogrel hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác vì việc này có thể tăng nguy cơ đau tim hoặc tạo cục máu đông. Cán bộ y tế cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của thuốc chống đông máu trước khi bắt đầu liệu trình điều trị.
- 1Công văn 20391/QLD-TT năm 2015 cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc: chứa Acid zoledronic, chứa Hydroxyzin, chứa Flunarizin, chứa Ivabradine do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 1442/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 3447/QLD-TT năm 2016 về cung cấp thông tin liên quan đến ADR của các thuốc chứa Cefotaxim do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 4040/QLD-TT năm 2017 cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc tránh thai khẩn cấp chứa levonorgestrel, thuốc kháng vi rút tác động trực tiếp (DAA) điều trị viêm gan siêu vi C, thuốc chứa warfarin do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 12312/QLD-TT năm 2017 về cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc cản quang có chứa gadolinium; thuốc chứa codein, tramadol; thuốc chứa hyoscine butylbromide dạng tiêm; thuốc chứa risperidone; thuốc sát trùng chứa chlorhexidine gluconate do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 15466/QLD-TT năm 2017 về cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc tiêm methylprednisolon chứa thành phần tá dược lactose do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 9272/QLD-KD năm 2018 về thông quan thuốc đã được cấp phép nhập khẩu để sử dụng cho mục đích cấp cứu, chống độc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Công văn 20391/QLD-TT năm 2015 cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc: chứa Acid zoledronic, chứa Hydroxyzin, chứa Flunarizin, chứa Ivabradine do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 1442/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 3447/QLD-TT năm 2016 về cung cấp thông tin liên quan đến ADR của các thuốc chứa Cefotaxim do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 4040/QLD-TT năm 2017 cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc tránh thai khẩn cấp chứa levonorgestrel, thuốc kháng vi rút tác động trực tiếp (DAA) điều trị viêm gan siêu vi C, thuốc chứa warfarin do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 12312/QLD-TT năm 2017 về cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc cản quang có chứa gadolinium; thuốc chứa codein, tramadol; thuốc chứa hyoscine butylbromide dạng tiêm; thuốc chứa risperidone; thuốc sát trùng chứa chlorhexidine gluconate do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 15466/QLD-TT năm 2017 về cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc tiêm methylprednisolon chứa thành phần tá dược lactose do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 9272/QLD-KD năm 2018 về thông quan thuốc đã được cấp phép nhập khẩu để sử dụng cho mục đích cấp cứu, chống độc do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 12597/QLD-TT năm 2016 về cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc chứa Azithromycin, Clozapin, Mycophenolate mofetil hoặc Clopidogrel do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 12597/QLD-TT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2016
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Tất Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra