Công văn 1258/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc thực hiện thu chênh lệch giá đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước đối với các mặt hàng nhập khẩu có sự chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá định hướng hoặc giá bán trong nước do Nhà nước quy định.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục chịu sự điều tiết về giá hoặc thu chênh lệch giá theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính tại từng thời điểm.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực tiếp làm thủ tục thông quan; và các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện thu chênh lệch giá.
Cơ sở xác định và phương pháp tính chênh lệch giá
- Khoản thu chênh lệch giá được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa giá bán thực tế trên thị trường hoặc giá định hướng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định với giá nhập khẩu thực tế đã quy đổi (bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu và các chi phí hợp lý khác).
- Cơ quan hải quan căn cứ vào hồ sơ nhập khẩu, tờ khai hải quan và các chứng từ thương mại liên quan để xác định chính xác trị giá tính thu chênh lệch giá của từng lô hàng cụ thể.
Quy trình kê khai, nộp và quản lý khoản thu
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ tự kê khai, tính toán chính xác số tiền chênh lệch giá phải nộp trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai chuyên dùng theo đúng biểu mẫu quy định. Thời hạn nộp khoản chênh lệch giá phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu của lô hàng đó.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; đối chiếu mức giá khai báo với cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai, khai thiếu, cơ quan hải quan thực hiện ấn định số tiền chênh lệch giá phải nộp và xử lý vi phạm theo quy định.
- Quản lý nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu chênh lệch giá đối với hàng nhập khẩu phải được hạch toán, nộp đầy đủ và kịp thời vào tài khoản tạm thu hoặc tài khoản ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
Biện pháp xử lý nợ đọng và cưỡng chế thi hành
- Đối với các trường hợp doanh nghiệp chậm nộp hoặc không nộp khoản chênh lệch giá đúng hạn, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thuế và nợ chênh lệch giá.
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, bao gồm cả việc dừng làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp nợ đọng cho đến khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
- Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị để thực hiện thống nhất.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự không đồng nhất giữa các quy định, các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1258/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các quy định, hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan liên quan đến việc thu chênh lệch giá đối với hàng nhập khẩu nếu trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1258/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2000 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1258/TCHQ-KTTT NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ VIỆC THỰC HIỆN THU CHÊNH LỆCH GIÁĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 150/1999/TT/BTC ngày 21/12/1999 của Bộ Tài chính;
Căn cứ các Quyết định số 03/2000/QĐ/BTC ngày 07/01/2000, số 42/2000/QĐ/BTC ngày 17/3/2000 của Bộ Tài chính;
Để triển khai thống nhất việc thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu, Tổng cục Hải quan tạm thời hướng dẫn thực hiện một số điểm như sau:
1- Danh mục hàng hoá và tỷ lệ thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu được quy định cụ thể trong các quyết định của Bộ Tài chính và quyết định của Ban Vật giá Chính phủ (theo phụ lục đính kèm).
Chỉ thực hiện thu chênh lệch giá đối với những mặt hàng nhập khẩu thuộc các nhóm, mã số hàng hoá theo Danh mục biểu thuế nhập khẩu hiện hành được ghi rõ tên tại các quyết định quy định về việc thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu do Bộ Tài chính và do Ban Vật giá Chính phủ ban hành.
2- Mức giá để làm căn cứ thu chênh lệch giá được áp dụng theo các nguyên tắc xác định giá tính thuế nhập khẩu hiện hành. Cụ thể, giá tính thu chênh lệch giá đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu của hàng hoá đó (không phải cộng thêm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt).
3- Thời điểm tính, thời hạn thông báo và thời hạn nộp khoản chênh lệch giá hàng nhập khẩu được áp dụng như thời điểm tính thuế, thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế theo quy định tại mục II và mục III, phần C, Thông tư 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính.
Trường hợp hàng nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, bộ linh kiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất, lắp ráp được phép nộp trong thời hạn 60 ngày (kể cả thời gian được phép chậm nộp) như hướng dẫn tại Công văn số 5173/TCHQ-KTTT ngày 14/9/1999 của Tổng cục Hải quan cho đến hết ngày 31/12/2000.
Khi thông báo khoản thu chênh lệch giá đối với hàng nhập khẩu thuộc diện phải thu chênh lệch giá, cơ quan Hải quan tạm thời ghi số tiền phải nộp vào mục "Phụ thu" trong giấy thông báo thuế và ghi rõ là mục "Thu chênh lệch giá".
4- Các mặt hàng không phải thu chênh lệch giá bao gồm: Hàng hoá nhập khẩu từ Khu chế xuất; Thiết bị vật tư hàng hoá nhập khẩu theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội trợ triển lãm; Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại; Hàng là quà biếu, hàng hoá và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và các hàng hoá nhập khẩu khác không thuộc Danh mục hàng hoá phải thu chênh lệch giá.
5- Doanh nghiệp có mặt hàng thuộc diện phải thu chênh lệch giá và thuộc các quyết định về thu phụ thu trước đây còn hiệu lực thực hiện việc nộp tiền vào tài khoản của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tại Kho bạc Nhà nước và được hạch toán vào Mục 026, Tiểu mục 01 theo Mục lục Ngân sách hiện hành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra - Thu thuế XNK) để có hướng dẫn kịp thời.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
PHỤ LỤC
I - CÁC MẶT HÀNG PHẢI THU PHỤ THU THEO CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ ĐANG CÒN HIỆU LỰC
1. Chất hoá dẻo DOP theo Quyết định 07/1999/QĐ-BVGCP ngày 19/01/1999 (*)
2. Phân bón (URE, NPK, DAP) theo Quyết định 62/1998/QĐ-BVGCP ngày 18/7/1998.
3. Thép ống hàn đen và mạ kẽm theo Quyết định số 121/BVGCP-TLSX ngày 29/7/1997
4. Hạt điều thô (xuất khẩu) theo Quyết định 05/BVGCP-BOG ngày 26/01/1995.
5. Thép xây dựng (thép tròn trơn CT3, thép tròn vằn CT5, thép tấm CT3 CT3c các loại) theo Quyết định 404/BVGCP-TLSX ngày 14/5/1994.
II- CÁC MẶT HÀNG PHẢI THU THỤ THU, THU CHÊNH LỆCH GIÁ THEO CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH:
1. Bột PVC theo Quyết định 03/2000/QĐ-BTC ngày 07/01/2000.
2. Các mặt hàng nhập khẩu theo Quyết định số 42/2000/QĐ/BTC ngày 17/03/2000.
- Dioctyl orthophthalates (chất hoá dẻo DOP) (*)
- Các loại bìa, carton phẳng làm bao bì
- Ly, cốc, đồ dùng nhà bếp bằng sành sứ
- Ly, cốc, đồ dùng nhà bếp bằng thuỷ tinh (trừ các loại được sản xuất bằng thuỷ tinh pha lê)
- Quạt bàn, quạt cây, quạt trần, quạt treo tường, quạt gió dưới 100W
- Ruột phích nước nóng thông dụng từ 2,5 lít trở xuống
- Phích nước nóng thông dụng từ 2,5 lít trở xuống
(*) Lưu ý: Riêng mặt hàng chất hoá dẻo DOP chỉ thu chênh lệch giá theo quy định tại Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC ngày 17/03/2000 của Bộ Tài chính, không thu phụ thu theo Quyết định 07/1999/QĐ-BVGCP ngày 19/01/1999 của Ban Vật giá Chính phủ.
- 1Thông tư 18/2001/TT-BTC về việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Quyết định 71/2001/QĐ-BTC qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn 1592/TCHQ-KTTH về thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 195/1999/QĐ-TTg về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 150/1999/TT-BTC thi hành Quyết định 195/1999/QĐ-TTg về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 42/2000/QĐ-BTC về tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 18/2001/TT-BTC về việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Quyết định 71/2001/QĐ-BTC qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 1258/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện thu chênh lệch giá đối với hàng nhập khẩu
- Số hiệu: 1258/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2000
- Ngày hết hiệu lực: 11/04/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
