Tổng quan về Công văn 1250/TCHQ-TVQT
Công văn 1250/TCHQ-TVQT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện triệt để chủ trương tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên. Đây là biện pháp quan trọng nhằm tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công và tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của ngành hải quan trong bối cảnh mới.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng chính sách tiết kiệm
Văn bản xác định rõ phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện việc cắt giảm chi tiêu trong toàn ngành, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, bao gồm các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; các vụ, cục chức năng và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục.
- Mục tiêu tiết kiệm: Thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên còn lại của những tháng cuối năm, tập trung vào các khoản chi chưa thực sự cần thiết, các khoản chi có thể trì hoãn hoặc cắt giảm mà không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuyên môn.
- Nguyên tắc thực hiện: Việc tiết kiệm phải được thực hiện một cách đồng bộ, công khai, minh bạch; đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, đặc biệt là công tác tạo thuận lợi thương mại và chống buôn lậu, gian lận thương mại.
Các lĩnh vực trọng điểm thực hiện cắt giảm chi phí
Để đạt được chỉ tiêu tiết kiệm 10%, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị tập trung rà soát và cắt giảm nghiêm ngặt các khoản chi phí sau:
- Chi phí hội nghị, hội thảo và khánh tiết: Hạn chế tối đa việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị trực tiếp; tăng cường hình thức họp trực tuyến để tiết kiệm chi phí đi lại, lưu trú, khánh tiết. Cắt giảm triệt để các khoản chi tiếp khách, lễ kỷ niệm, khởi công không thực sự cần thiết.
- Chi phí đoàn ra, đoàn vào: Kiểm soát chặt chẽ các đoàn đi công tác nước ngoài và trong nước. Chỉ phê duyệt các chuyến công tác thực sự cấp thiết, có nội dung công việc rõ ràng, đồng thời tinh giản tối đa số lượng thành viên tham gia.
- Chi phí mua sắm và sửa chữa tài sản: Tạm dừng hoặc hoãn việc mua sắm các trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại chưa thực sự cấp bách. Việc sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc phải được thẩm định kỹ lưỡng về tính cần thiết và hiệu quả sử dụng.
- Chi phí vận hành văn phòng hàng ngày: Triển khai các biện pháp tiết kiệm triệt để chi phí sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm, sách báo, điện thoại. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và sử dụng văn bản điện tử để giảm thiểu chi phí in ấn, bưu chính.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo giám sát
Công văn quy định rõ trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị và cơ chế giám sát việc thực hiện chỉ tiêu tiết kiệm:
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về kết quả thực hiện tiết kiệm tại đơn vị mình. Việc để xảy ra lãng phí hoặc sử dụng ngân sách sai quy định sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm nghiêm khắc.
- Xây dựng phương án cụ thể: Các đơn vị phải chủ động xây dựng phương án tiết kiệm chi tiết, xác định rõ số tiền tiết kiệm được từ từng khoản mục chi phí và gửi báo cáo về Cục Tài vụ - Quản trị để tổng hợp, theo dõi.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng quý và cuối năm, các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện tiết kiệm chi tiêu, nêu rõ những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp khắc phục gửi về Tổng cục Hải quan để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1250/TCHQ-TVQT | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1. Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, Công văn số 3178/BTC-KHTC ngày 10/3/2011 của Bộ Tài chính về việc triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan thông báo số tiết kiệm của các đơn vị theo phụ biểu số 01 đính kèm.
Việc quản lý và sử dụng số kinh phí tiết kiệm nêu trên thực hiện theo điểm 2.4 Công văn số 3178/BTC-KHTC ngày 10/3/2011 của Bộ Tài chính.
2. Để các đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp và sử dụng kinh phí, Tổng cục Hải quan thông báo chi tiết dự toán chi thanh toán cá nhân và chi quản lý hành chính Tổng cục Hải quan đã giao đầu năm cho các đơn vị theo phụ biểu số 02 đính kèm (chưa loại trừ kinh phí tiết kiệm 10% nêu trên).
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ BIỂU 01
BẢNG TỔNG HỢP TIẾT KIỆM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2011
(Kèm theo Công văn số 1250/TCHQ-TVQT ngày 24 tháng 3 năm 2011)
ĐVT: 1.000 đồng
| TT | Đơn vị | Tiết kiệm thêm 10% |
|
| Tổng cộng toàn ngành | 95.558.250 |
| I | Đơn vị hành chính | 95.209.500 |
| 1 | Văn phòng Tổng cục Hải quan | 1.927.462 |
| 2 | Cục Hải quan Hà Nội | 1.698.305 |
| 3 | Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh | 4.156.037 |
| 4 | Cục Hải quan Hải Phòng | 1.505.573 |
| 5 | Cục Hải quan Hà Giang | 224.670 |
| 6 | Cục Hải quan Cao Bằng | 375.375 |
| 7 | Cục Hải quan Quảng Ninh | 813.729 |
| 8 | Cục Hải quan Lào Cai | 418.919 |
| 9 | Cục Hải quan Lạng Sơn | 859.535 |
| 10 | Cục Hải quan Điện Biên | 215.683 |
| 11 | Cục Hải quan Thanh Hóa | 420.491 |
| 12 | Cục Hải quan Nghệ An | 426.225 |
| 13 | Cục Hải quan Hà Tĩnh | 452.029 |
| 14 | Cục Hải quan Quảng Bình | 243.300 |
| 15 | Cục Hải quan Quảng Trị | 479.793 |
| 16 | Cục Hải quan Thừa Thiên - Huế | 233.709 |
| 17 | Cục Hải quan Đà Nẵng | 545.890 |
| 18 | Cục Hải quan Quảng Nam | 177.885 |
| 19 | Cục Hải quan Quảng Ngãi | 262.185 |
| 20 | Cục Hải quan Bình Định | 284.813 |
| 21 | Cục Hải quan Khánh Hòa | 275.856 |
| 22 | Cục Hải quan Gia Lai | 263.027 |
| 23 | Cục Hải quan Đắc Lắc | 229.080 |
| 24 | Cục Hải quan Long An | 301.500 |
| 25 | Cục Hải quan Đồng Nai | 952.035 |
| 26 | Cục Hải quan Tây Ninh | 399.488 |
| 27 | Cục Hải quan Bình Dương | 877.095 |
| 28 | Cục Hải quan Bình Phước | 207.288 |
| 29 | Cục Hải quan Vũng Tàu | 632.813 |
| 30 | Cục Hải quan Đồng Tháp | 269.810 |
| 31 | Cục Hải quan Cần Thơ | 281.625 |
| 32 | Cục Hải quan An Giang | 482.108 |
| 33 | Cục Hải quan Kiên Giang | 241.125 |
| 34 | Cục Hải quan Cà Mau | 144.000 |
| 35 | Cục Điều tra chống buôn lậu | 798.525 |
| 36 | Cục CNTT và thống kê | 168.750 |
| 37 | Cục Kiểm tra asu | 220.500 |
| 38 | Tổng cục HQ (C3) | 72.554.420 |
| 39 | Dự án Tăng cường quản lý HQ tại Cảng Hải Phòng | 93.750 |
| 40 | Dự án tăng cường đào tạo nhằm nâng cao năng lực cán bộ Hải quan cửa khẩu Hải quan Việt Nam. | 95.100 |
| II | Hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp | 348.750 |
| 1 | Trường Hải quan Việt Nam | 99.000 |
| 2 | Báo Hải quan | 0 |
| 3 | Viện nghiên cứu Hải quan | 51.750 |
| 4 | TTPTPL HH XNK | 74.250 |
| 5 | TTPTPL HH XNK - Chi nhánh Đà nẵng | 45.000 |
| 6 | TTPTPL HH XNK - Chi nhánh Hồ Chí Minh | 78.750 |
Công văn 1250/TCHQ-TVQT về thực hiện tiết kiệm thêm 10% do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1250/TCHQ-TVQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Văn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
