Công văn 1248/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế nhà đất, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở thuộc đối tượng chịu thuế và các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý, thu nộp thuế nhà đất trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các điều khoản đầu tiên của văn bản, chính sách thuế nhà đất tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế: Quy định rõ ràng về các loại đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác thuộc diện phải nộp thuế nhà đất. Đồng thời, phân loại cụ thể các trường hợp đất được miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật hiện hành nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
- Căn cứ tính thuế nhà đất: Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định diện tích đất tính thuế, giá đất tính thuế dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và thuế suất áp dụng đối với từng loại đất cụ thể.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Thiết lập quy trình hành chính về việc kê khai thuế, thời hạn nộp tờ khai thuế nhà đất định kỳ và thời hạn nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa tình trạng chậm nộp hoặc nợ đọng thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế: Phân định rõ nghĩa vụ tự kê khai, tự nộp của người dân và vai trò đôn đốc, kiểm tra, giám sát, hỗ trợ pháp lý của cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực thi chính sách thuế nhà đất.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của Công văn 1248/TCT/NV7 chưa được xác định chi tiết trong văn bản. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nhà đất hiện hành hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn áp dụng đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1248/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1248 TCT/NV7 NGÀY 8 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ NHÀ ĐẤT
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Trả lời Công văn số 78/CT-KH ngày 10/3/2003 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế nhà đất; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1.a, Mục I, Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất quy định: "Đối tượng chịu thuế đất là đất ở, đất xây dựng công trình (không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng).
Đất ở là đất thuộc khu dân cư ở các thành thị và nông thôn bao gồm: đất đã xây cất nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi cố định), đất làm vườn, làm ao, làm đường đi, làm sân, hay bỏ trống quanh nhà, trừ diện tích đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp; kể cả đất đã được cấp giấy phép, nhưng chưa xây dựng nhà ở".
Theo quy định nêu trên, diện tích để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng, nếu người sử dụng đất đang sử dụng diện tích vào mục đích để xây nhà ở, xây dựng công trình gồm cả đất vườn liền cạnh nhà (trừ diện tích đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp) thì họ phải kê khai nộp thuế nhà đất đối với phần diện tích này. Việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu thuế nhà đất là 2 việc hoàn toàn khác nhau; Khi Nhà nước thu thuế nhà, đất không có nghĩa là công nhận quyền sử dụng đất ở hợp pháp của người đang sử dụng đất. Việc xác định căn cứ để tính thuế và lập bộ thuế nhà đất hiện nay chưa thay đổi, vẫn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ và Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định nói trên.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hưng Yên biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
- 1Công văn số 364/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế
- 2Công văn số 2134/TCT-TS về chính sách thuế nhà đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3Công văn số 2351/TCT-TS về thuế nhà đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 4Công văn số 2714 TCT/NV7 ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc chính sách thuế nhà đất
- 1Công văn số 364/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế
- 2Công văn số 2134/TCT-TS về chính sách thuế nhà đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3Công văn số 2351/TCT-TS về thuế nhà đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 4Công văn số 2714 TCT/NV7 ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc chính sách thuế nhà đất
- 5Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1248/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà đất
- Số hiệu: 1248/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
