Tóm tắt Công văn 1245/TCT-CS về xóa nợ phải thu khó đòi của người nước ngoài
Công văn 1245/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xử lý và xóa các khoản nợ phải thu khó đòi đối với đối tượng là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về điều kiện, hồ sơ pháp lý và cách thức hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến khoản nợ này.
1. Điều kiện xác định nợ phải thu khó đòi của người nước ngoài
Để một khoản nợ phải thu từ đối tác nước ngoài được công nhận là nợ khó đòi và đủ điều kiện xử lý xóa nợ, doanh nghiệp phải chứng minh được các yếu tố sau:
- Khoản nợ phải có đầy đủ chứng từ gốc hợp pháp chứng minh quan hệ mua bán, hợp tác hoặc vay nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, tờ khai hải quan (đối với hoạt động xuất nhập khẩu), biên bản giao nhận hàng hóa, hóa đơn và bản đối chiếu công nợ có xác nhận của hai bên.
- Có bằng chứng khách quan chứng minh khách hàng nước ngoài không còn khả năng thanh toán. Đối với cá nhân nước ngoài, đó có thể là thông tin họ đã xuất cảnh khỏi Việt Nam, mất tích, qua đời hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với tổ chức nước ngoài, đó là tình trạng đã giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động theo quy định pháp luật của nước sở tại.
- Khoản nợ đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được bằng chứng chứng minh đối tác đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
2. Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục xóa nợ
Doanh nghiệp muốn tính khoản nợ xóa bỏ vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải chuẩn bị bộ hồ sơ chặt chẽ bao gồm:
- Biên bản đối chiếu công nợ hoặc các văn bản, thư từ, email đôn đốc đòi nợ gửi cho đối tác nước ngoài nhưng không nhận được phản hồi hoặc bị từ chối thanh toán do không có khả năng chi trả.
- Văn bản xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc tại quốc gia nơi người nước ngoài cư trú/đăng ký kinh doanh về tình trạng pháp lý của đối tượng nợ (như xác nhận của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan đăng ký kinh doanh nước ngoài, hoặc phán quyết của tòa án).
- Quyết định xử lý nợ phải thu khó đòi của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp dựa trên các bằng chứng thực tế thu thập được.
- Phương án xử lý tài chính đối với khoản nợ khó đòi đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp.
3. Hướng dẫn xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chi phí đối với các khoản nợ phải thu khó đòi của người nước ngoài sau khi đã hoàn tất thủ tục xóa nợ:
- Trường hợp doanh nghiệp đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định của Bộ Tài chính: Khi xóa nợ, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng đã trích lập để bù đắp. Phần chênh lệch thiếu (nếu có) giữa khoản nợ thực tế bị xóa và số dự phòng đã trích lập sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng: Nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản nợ hoàn toàn không thể thu hồi được theo đúng quy định pháp luật, toàn bộ giá trị khoản nợ xóa bỏ sẽ được tính vào chi phí được trừ trong kỳ tính thuế phát sinh việc xóa nợ.
4. Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp
Do việc xác minh thông tin pháp lý của người nước ngoài gặp nhiều rào cản về mặt địa lý và ngôn ngữ, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động thiết lập các điều khoản chặt chẽ về thanh toán và giải quyết tranh chấp ngay trong hợp đồng thương mại quốc tế.
- Lưu trữ hệ thống chứng từ giao dịch một cách khoa học và liên tục cập nhật tình trạng hoạt động của đối tác nước ngoài để kịp thời trích lập dự phòng theo quy định, tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1245/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Trả lời công văn số 103/CT-TTr ngày 26/01/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về xóa nợ phải thu khó đòi của người nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về việc chấp thuận xóa nợ phải thu không có khả năng thu hồi của người nước ngoài của Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi không thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thuế.
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có khoản nợ phải thu khó đòi thì được trích lập dự phòng nếu thực hiện đầy đủ thủ tục và lập hồ sơ theo đúng hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết và đề nghị Cục Thuế căn cứ văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 920/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1245/TCT-CS về xóa nợ phải thu khó đòi của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1245/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
