Tổng quan về Công văn 1242/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế
Công văn 1242/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất phương án thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên phạm vi cả nước. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, giảm trừ gia cảnh, khấu trừ thuế tại nguồn và thủ tục quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Quy định về đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định nghĩa vụ thuế dựa trên trạng thái cư trú của cá nhân:
- Cá nhân cư trú: Chịu thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
- Cá nhân không cư trú: Chỉ chịu thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, liên quan trực tiếp đến công việc thực hiện tại Việt Nam.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả.
Chính sách giảm trừ gia cảnh và hồ sơ chứng minh
Để đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh:
- Mức giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế được áp dụng mức giảm trừ cho bản thân và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc theo đúng quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm tính thuế.
- Nguyên tắc tính giảm trừ cho người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và điều kiện phụ thuộc (như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, xác nhận của chính quyền địa phương) cho tổ chức chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trong việc thực hiện khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho người lao động:
- Đối với lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện (nếu có).
- Đối với lao động thời vụ hoặc hợp đồng dưới 03 tháng: Thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ cố định trên tổng thu nhập chi trả cho mỗi lần từ mức quy định trở lên, trừ trường hợp cá nhân làm cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ thuế khi có yêu cầu, giúp cá nhân có chứng từ làm cơ sở tự quyết toán thuế sau này.
Thủ tục quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức chi trả và các trường hợp phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế:
- Trường hợp được ủy quyền quyết toán: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc tại đơn vị đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Trường hợp trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, cá nhân không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán, hoặc cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau nhưng không ủy quyền cho tổ chức chi trả.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền, tổng hợp số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu của người lao động để thực hiện bù trừ và nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn quy định.
Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức chi trả thu nhập cũng như người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Công văn này. Việc áp dụng đúng chính sách thuế TNCN không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế mà còn nâng cao hiệu quả quản lý thuế của nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1242/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 4166/CT-TTr2 ngày 24/3/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại khoản 2.1, Điểm 2, Mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì thu nhập thường xuyên chịu thuế bao gồm:
“- Các khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao, bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu có); tiền phụ cấp; tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca (nếu nhận bằng tiền);
- Tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp ngày lễ, tết, ngày thành lập ngành, thưởng từ các nguồn, dưới các hình thức: tiền, hiện vật;
- Thu nhập do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp;
- Tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; thu nhập về tiền nhuận bút”
Theo hướng dẫn tại khoản 2, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản sau:
“- Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại điểm 2.2 dưới đây”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì trường hợp cá nhân nhận được khoản thu nhập do tổ chức quốc tế chi trả thì khoản thu nhập này là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân sẽ được trừ các khoản BHXH bắt buộc đã nộp khi tính thuế thu nhập cá nhân nếu xuất trình được chứng từ chứng minh theo quy định tại khoản 4.10, Điểm 4, Mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính và Mục I, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1242/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1242/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
